Thi Công Nhà Phố Tại Bình Thuận: Dịch Vụ Trọn Gói Từ VietHome
VietHome nhận thi công nhà phố tại Bình Thuận theo hình thức trọn gói — từ khảo sát lô đất, thiết kế, xin phép tới bàn giao nhà hoàn thiện. Bình Thuận có điều kiện khắc nghiệt nhất trong toàn bộ vùng phục vụ: gió mạnh nhất nước ở khu vực Mũi Né và Tuy Phong, cát bay từ các đồi cát di động, nắng gắt và khô hạn kéo dài. Ba thứ này cộng lại làm vật liệu ngoài trời xuống cấp nhanh hơn hẳn các tỉnh khác, và cách xây nhà phải tính theo. Bài này nói rõ phạm vi dịch vụ, cách xử lý gió và cát bay, quy trình chín bước và đơn giá.

Dịch vụ thi công nhà phố tại Bình Thuận gồm những gì
| Hình thức | VietHome lo | Bạn lo | Đơn giá tại Bình Thuận |
|---|---|---|---|
| Trọn gói | Toàn bộ từ thiết kế tới bàn giao | Chọn vật liệu | 5,7 – 10,0 tr/m² |
| Phần thô + nhân công hoàn thiện | Vật tư thô, toàn bộ công | Vật tư hoàn thiện | 3,6 – 4,3 tr/m² |
| Phần thô | Vật tư thô và công phần thô | Phần hoàn thiện | 3,4 – 4,1 tr/m² |
| Thiết kế riêng | Sáu bộ hồ sơ | Tự tìm nhà thầu | 250 – 700 ng/m² sàn |
Không bao gồm — nêu bằng văn bản từ báo giá đầu tiên: ép cọc nếu cần · san lấp nâng nền · phá dỡ công trình cũ · phụ phí khoảng cách và lán trại · cổng và hàng rào · sân vườn · nội thất rời.
Với nhà phố Bình Thuận, nhóm này thường chiếm 12–26% giá trị công trình.
Khu vực nhận thi công nhà phố Bình Thuận
Từ 1/7/2025, Bình Thuận đã sáp nhập vào Lâm Đồng cùng Đắk Nông, và cấp huyện đã bỏ. Bảng dưới đây ghi theo tên quen thuộc.
| Khu vực | Phường xã tiêu biểu | Cách trụ sở | Gió và cát |
|---|---|---|---|
| Hàm Tân, La Gi | La Gi, Tân Thiện, Tân Hải | 155 – 180 km | Trung bình |
| Đức Linh, Tánh Linh | Võ Xu, Lạc Tánh, Đức Tài | 165 – 195 km | Nhẹ nhất, trong đất liền |
| Hàm Thuận Nam | Thuận Nam, Hàm Minh, Tân Thuận | 175 – 200 km | Trung bình – mạnh |
| Phan Thiết | Phan Thiết, Phú Thủy, Mũi Né, Hàm Tiến | 190 – 215 km | Mạnh, có cát bay |
| Hàm Thuận Bắc | Ma Lâm, Phú Long, Hàm Đức | 195 – 220 km | Trung bình |
| Bắc Bình | Chợ Lầu, Lương Sơn, Hòa Thắng | 215 – 250 km | Rất mạnh, đồi cát |
| Tuy Phong | Liên Hương, Phan Rí Cửa, Vĩnh Hảo | 245 – 280 km | Mạnh nhất, khô hạn nhất |
Phan Thiết, La Gi và Hàm Thuận Nam là ba khu nhận nhiều nhất — đô thị hóa mạnh nhất và nhu cầu xây nhà cao nhất.
Phú Quý là đảo, hiện không nhận vì phải vận chuyển vật tư bằng tàu. VietHome sẵn sàng nhận phần thiết kế và giới thiệu đơn vị thi công tại chỗ.
Toàn bộ Bình Thuận đều có lán trại, trừ khu vực Hàm Tân và Đức Linh gần nhất có thể đi về trong ngày với một số công trình.
Gió mạnh và cát bay — điều kiện khắc nghiệt nhất vùng
Đây là khác biệt lớn nhất giữa xây nhà ở Bình Thuận và ở mọi tỉnh khác trong vùng phục vụ.
Khu vực Mũi Né, Bắc Bình và Tuy Phong có gió mạnh và ổn định nhất nước — đây chính là lý do vùng này là thủ phủ điện gió và thể thao biển. Cộng thêm các đồi cát di động, gió mang theo cát bay liên tục.
Chuyện này ảnh hưởng năm thứ:
Mái dễ tốc. Ở đây đây là rủi ro thật chứ không phải chuyện hiếm.
Cát mài mòn bề mặt. Kính, sơn ngoại thất và khung cửa bị cát bào mòn dần — bề mặt mờ đi và xước.
Cát lọt vào nhà qua khe hở. Khe cửa, khe cửa sổ, khe thông gió đều là đường cát vào.
Chi tiết kim loại ngoài trời hỏng nhanh. Vừa gỉ do hơi muối vừa mòn do cát.
Nắng gắt và khô hạn. Tuy Phong và Bắc Bình là vùng khô hạn nhất nước, sơn bạc màu nhanh và bê tông mất nước rất nhanh khi đổ.
Bảy việc VietHome làm khác cho công trình Bình Thuận
Chọn mái bê tông ở vùng gió mạnh. Mái tôn ở Mũi Né, Bắc Bình và Tuy Phong vừa dễ tốc vừa gỉ nhanh.
Diềm mái, điểm neo và liên kết mái tính dư. Đây là chỗ gió bóc mái từ đó.
Hạn chế mái vươn xa. Mái vươn dài chịu lực nâng của gió mạnh hơn nhiều.
Cửa và cửa sổ có gioăng kín liền mạch, khung chắc và khóa nhiều điểm. Đây là thứ ngăn cát vào nhà.
Kính mặt hướng gió nên có lam che hoặc mái đua, tránh cát bào mòn trực tiếp.
Chi tiết kim loại ngoài trời dùng inox, nhôm hoặc thép mạ kẽm nhúng nóng.
Sơn ngoại thất loại chịu tia cực tím và mài mòn, số lớp ghi rõ trong hợp đồng.
Chi phí gói chống gió và cát: khoảng 4–10% giá trị công trình tùy khu vực và khoảng cách tới biển hoặc đồi cát.
Nắng gắt và bảo dưỡng bê tông
Bình Thuận, nhất là Tuy Phong và Bắc Bình, có nắng gay gắt và độ ẩm thấp. Bê tông mất nước rất nhanh sau khi đổ.
Ba yêu cầu cụ thể:
Tưới giữ ẩm ít nhất bảy ngày sau khi đổ, nhiều lần trong ngày ở những ngày nắng gắt nhất.
Che phủ bề mặt bằng bao tải ẩm hoặc màng giữ ẩm ngay sau khi bê tông se mặt.
Tránh đổ bê tông vào giữa trưa trong mùa khô. Nên đổ buổi sáng sớm hoặc chiều muộn.
Không làm đủ ba việc này thì bê tông nứt chân chim bề mặt, và không sửa được sau khi đông cứng. Đây là lỗi phổ biến ở Bình Thuận hơn bất kỳ tỉnh nào khác trong vùng phục vụ.
Nền đất Bình Thuận
| Vùng | Loại đất | Móng thường dùng | Tiền móng nhà 100m² sàn |
|---|---|---|---|
| Vùng đồi và gò | Đất pha đá, đất xám | Móng băng | 70 – 160 triệu |
| Vùng cát ven biển | Cát rời hoặc cát pha | Móng băng gia cường | 130 – 270 triệu |
| Vùng đồng bằng ven sông | Phù sa, có nơi yếu | Móng băng gia cường hoặc cọc | 180 – 380 triệu |
Phần lớn Bình Thuận chỉ cần móng băng hoặc móng băng gia cường — nền đất tốt hơn nhiều so với đồng bằng sông Cửu Long.
Về vùng cát ven biển: cát rời chịu tải khá nhưng dễ xói khi có dòng chảy ngầm hoặc mưa lớn. Cần móng băng gia cường và chú ý thoát nước quanh móng.
Với lô đất gần đồi cát di động, cần kiểm tra thêm khả năng cát lấn — có những khu vực đồi cát dịch chuyển theo mùa gió.
Nước — vấn đề riêng của vùng khô hạn
Tuy Phong và Bắc Bình là vùng khô hạn nhất nước, mùa khô kéo dài và nguồn nước hạn chế.
Ba điều cần tính:
Bể chứa nước dung tích lớn, gấp rưỡi tới gấp đôi mức thông thường ở các khu vực này.
Nước cho công trường có thể phải mua chở tới trong mùa khô. VietHome tính khoản này vào báo giá và nêu trước.
Hệ thu nước mưa đáng cân nhắc dù lượng mưa ít — vì mỗi giọt đều quý trong mùa khô.
Quy trình thi công nhà phố chín bước
Bước 1 — Khảo sát lô đất
Thời gian: 5 – 9 ngày.
Đo hiện trạng, đánh giá mức gió và hướng gió chính, kiểm tra khoảng cách tới biển và tới đồi cát, xác định hướng nắng, hỏi nhà xung quanh về nền đất, kiểm tra nguồn nước, kiểm tra tuyến vận chuyển, tra ba chỉ tiêu quy hoạch, kiểm tra đất đã chuyển mục đích chưa, và khảo sát chỗ dựng lán trại.
Cam kết: không báo giá qua điện thoại. Khảo sát không tính phí.
Bước 2 — Mặt bằng công năng và báo giá sơ bộ
Thời gian: 1 – 3 tuần.
Ở bước này, mặt bằng đã tính sẵn hướng nhà so với hướng gió chính và hướng nắng chiều — hai thứ quyết định cả tiện nghi lẫn tuổi thọ vật liệu.
Cam kết: báo giá gồm bảng quy đổi diện tích chi tiết, danh mục vật tư ghi tên hãng và mã, danh sách hạng mục không nằm trong giá, và gói chống gió cát tách thành dòng riêng ghi rõ gồm những gì.
Bước 3 — Phối cảnh 3D và hồ sơ kỹ thuật
Thời gian: 4 – 7 tuần. Ba đến bốn vòng chỉnh mỗi loại, ghi trong hợp đồng. Duyệt bản vẽ qua họp trực tuyến.
Bước 4 — Hồ sơ xin phép xây dựng
Thời gian: 1 tuần làm hồ sơ, 2 – 5 tuần chờ cấp phép. Nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công phường xã.
Cam kết: kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý đất. Với lô ở Mũi Né, Hàm Tiến và các khu du lịch ven biển, kiểm tra thêm quy định riêng về kiến trúc, chiều cao, mật độ và khoảng cách tới bờ biển.
Bước 5 — Chuẩn bị công trường và thi công móng
Thời gian: 3 – 7 tuần.
Cam kết: chủ nhà được mời nghiệm thu thép móng trước khi đổ bê tông, báo trước 48 giờ, có video nếu không tới được. Với công trình gần biển, kiểm tra thêm chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
Bước 6 — Phần thô
Thời gian: 16 – 24 tuần với nhà 1 trệt 2 lầu.
Cam kết: mỗi tầng đều mời nghiệm thu thép sàn, báo trước 48 giờ. Yêu cầu tưới bảo dưỡng bê tông ghi cụ thể trong hợp đồng — ít nhất bảy ngày, che phủ bằng bao tải ẩm, tránh đổ giữa trưa mùa khô. Báo cáo ảnh tiến độ hằng tuần.
Bước 7 — Điện nước âm và chống thấm
Thời gian: 3 – 4 tuần.
Cam kết: mời chủ nhà kiểm tra vị trí từng ổ cắm trước khi tô kín tường. Chụp ảnh toàn bộ tường làm sơ đồ điện nước âm. Thử nước chống thấm 24–48 giờ. Ống cấp nước ngầm dùng loại nhựa nếu ở vùng ven biển nhiễm mặn.
Bước 8 — Hoàn thiện và lắp mái
Thời gian: 14 – 17 tuần.
Cam kết: vật liệu chọn mẫu thật tại showroom ở trụ sở Thủ Đức, hoặc gửi mẫu chính tới tận nơi. Kiểm tra kỹ điểm neo và liên kết mái ở khâu nghiệm thu. Kiểm tra gioăng cửa liền mạch — đây là thứ ngăn cát vào nhà.
Về lịch công tác trên cao: lợp mái, lắp kính khổ lớn và sơn ngoài đều khó làm khi gió lớn. Cần bố trí vào những ngày gió nhẹ, nhất là ở Mũi Né, Bắc Bình và Tuy Phong.
Bước 9 — Nghiệm thu và bàn giao
Thời gian: 2 – 3 tuần.
Cam kết: bàn giao đủ bản vẽ hoàn công, sơ đồ điện nước âm, bảng kê vật tư và phiếu bảo hành. Kèm hướng dẫn bảo trì cho vùng gió cát — lịch kiểm tra điểm neo mái, lịch kiểm tra gioăng cửa, lịch vệ sinh và sơn lại mặt ngoài. Giữ lại 5% giá trị hợp đồng tới hết bảo hành.
Tổng thời gian dự án: 12 – 18 tháng với nhà phố 1 trệt 2 lầu. Chi tiết ở bài xây nhà mất bao lâu.
Đơn giá thi công nhà phố tại Bình Thuận 2026
| Gói | Đơn giá | Vật liệu |
|---|---|---|
| Tiêu chuẩn | 5.700.000 – 6.400.000 đ/m² | Gạch granite, sơn tốt, nhôm hệ phổ thông |
| Nâng cao | 6.400.000 – 7.600.000 đ/m² | Đá tự nhiên khu chính, thiết bị nhập |
| Cao cấp | 7.600.000 – 10.000.000 đ/m² | Đá marble, gỗ thật, thiết bị châu Âu |
| Phần thô riêng | 3.400.000 – 4.100.000 đ/m² | Chưa vật tư hoàn thiện |
Phụ phí theo khu vực
| Khu vực | Điều chỉnh |
|---|---|
| Hàm Tân, La Gi, Đức Linh | Cộng 8 – 13% |
| Tánh Linh, Hàm Thuận Nam | Cộng 11 – 16% |
| Phan Thiết, Hàm Thuận Bắc | Cộng 13 – 19% |
| Bắc Bình | Cộng 16 – 22% |
| Tuy Phong | Cộng 19 – 26% |
| Gói chống gió cát | Cộng thêm 4 – 10% |
Ví dụ tính một công trình cụ thể
Lô 7x22m tại Phan Thiết, cách biển khoảng 3km, xây 1 trệt 2 lầu, mỗi sàn 110m², mái bê tông, sân trước 18m². Vùng gò, móng băng.
Diện tích quy đổi
| Hạng mục | Diện tích | Hệ số | Ra |
|---|---|---|---|
| Móng băng | 110 | 50% | 55,0 |
| Tầng trệt | 110 | 100% | 110,0 |
| Lầu 1, Lầu 2 | 220 | 100% | 220,0 |
| Mái bê tông | 110 | 50% | 55,0 |
| Sân trước lát gạch | 18 | 40% | 7,2 |
| Cộng | 447,2 m² |
Tiền xây
Gói nâng cao 6.800.000 đ/m², cộng 16% phụ phí khu vực, cộng 6% gói chống gió cát, giảm 3% vì trên 400m²:
447,2 × 6.800.000 × 1,16 × 1,06 × 0,97 ≈ 3,628 tỷ
Tổng tiền cần chuẩn bị
| Khoản | Ước tính |
|---|---|
| Tiền xây trọn gói | 3,63 tỷ |
| Ép cọc | Thường không cần |
| Cổng và hàng rào | 130 – 300 triệu |
| Sân vườn | 60 – 170 triệu |
| Nội thất rời | 700 tr – 1,15 tỷ |
| Dự phòng 8% | 290 – 365 triệu |
| Cộng | 4,81 – 5,62 tỷ |
Chưa tính tiền đất.
Nếu cùng căn nhà này ở Mũi Né cách biển 500m: gói chống gió cát 10% thay vì 6%, đẩy tiền xây lên khoảng 3,77 tỷ và tổng lên 4,95–5,77 tỷ.
Nhà phố kết hợp cho thuê nghỉ dưỡng
Phan Thiết, Mũi Né và La Gi là vùng du lịch biển, nhiều chủ đất xây nhà kết hợp cho thuê ngắn ngày.
Bốn điều phải quyết trên bản vẽ:
Lối vào riêng cho khách thuê, không đi qua khu ở của gia đình.
Mỗi phòng cho thuê có vệ sinh riêng.
Hệ nước nóng công suất lớn hơn, vì nhiều người dùng cùng lúc vào giờ cao điểm.
Chỗ để xe cho khách — thường bị tính thiếu.
Ba lưu ý về vật liệu cho nhà cho thuê ở vùng gió cát:
Sàn và tường phải dễ lau. Cát bay vào nhà là chuyện hằng ngày.
Gioăng cửa phải kín và dễ thay. Đây là bộ phận hỏng trước nhất và ảnh hưởng trực tiếp tới trải nghiệm của khách.
Phụ kiện kim loại chọn loại chống ăn mòn tốt. Nhà cho thuê mà tay nắm cửa gỉ thì ảnh hưởng đánh giá ngay.
Vận chuyển vật tư
Tuyến chính từ TP.HCM: theo quốc lộ 1 hoặc cao tốc, qua Đồng Nai lên Hàm Tân, La Gi, Phan Thiết rồi đi tiếp ra Bắc Bình và Tuy Phong.
Đây là tuyến đường tốt, xe tải đi được suốt chặng, không có đèo dốc lớn như tuyến lên Lâm Đồng.
Vật liệu tại chỗ: cát có nguồn dồi dào ở Bình Thuận. Đá xây dựng có ở khu vực Hàm Thuận Bắc và Tánh Linh.
Với công trình ở Tuy Phong, quãng đường dài nhất trong tỉnh và cũng là khu khô hạn nhất — cần tính thêm chi phí nước cho công trường.
Mùa khô, mùa mưa và lịch khởi công
Bình Thuận là tỉnh khô hạn nhất nước, mùa mưa ngắn và lượng mưa ít.
| Khởi công tháng | Rơi vào | Đánh giá |
|---|---|---|
| 11 – 1 | Mùa khô, gió đông bắc | Tốt cho phần thô, chú ý công tác trên cao |
| 2 – 4 | Mùa khô, nắng gắt nhất | Tốt, nhưng phải tưới bảo dưỡng bê tông kỹ |
| 5 – 7 | Đầu mùa mưa | Tốt, mưa không nhiều |
| 8 – 10 | Mùa mưa | Chậm 2 – 4 tuần |
Bình Thuận là tỉnh ít bị mùa mưa ảnh hưởng nhất trong toàn vùng phục vụ — mùa mưa ngắn và lượng mưa ít hơn nhiều so với miền Tây hay cao nguyên.
Nhưng có hai điều riêng cần tính:
Gió mùa đông bắc tháng 11–3 mạnh nhất, ảnh hưởng công tác trên cao ở vùng ven biển. Lợp mái, lắp kính và sơn ngoài nên bố trí vào những ngày gió nhẹ.
Nắng gắt tháng 2–4 làm bê tông mất nước rất nhanh. Phải tưới bảo dưỡng kỹ hơn nhiều so với các tỉnh khác.
Bố trí nhà phố theo bề ngang lô đất
| Bề ngang | Lòng nhà | Sau khi trừ thang | Bố trí được |
|---|---|---|---|
| 5 m | 4,6 m | 3,6 m | 1 phòng ngủ rộng mỗi tầng |
| 6 m | 5,6 m | 4,6 m | 1 phòng lớn có vệ sinh riêng |
| 7 m | 6,6 m | 5,6 m | 2 phòng, thang đặt giữa |
| 8 m trở lên | 7,6 m+ | 6,6 m+ | 2 phòng rộng, có hành lang |
Ba lưu ý riêng cho Bình Thuận:
Hạn chế cửa sổ lớn ở mặt hướng gió chính. Nếu vẫn muốn thì phải có lam che hoặc mái đua để chắn cát.
Dành hướng Tây cho phòng phụ — kho, vệ sinh, cầu thang — vì nắng chiều ở đây gay gắt.
Chừa chỗ rửa chân và cất giày dép ở lối vào. Với nhà gần đồi cát, đây là chi tiết nhỏ nhưng dùng hằng ngày.
Cách chia vùng theo chiều sâu có ở bài xây nhà phố 5x20m. Nếu đang phân vân xây mấy tầng, xem bài nhà phố 2 tầng, 3 tầng, 4 tầng.
Vì sao chọn VietHome cho công trình tại Bình Thuận
VietHome là Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng VietHome, mã số doanh nghiệp 0314630429, thành lập ngày 18/09/2017, vốn điều lệ 9 tỷ đồng, trụ sở tại 19/4 Hồ Bá Phấn, phường Phước Long A, TP. Thủ Đức. Nhập mã số vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tra được.
Đánh giá mức gió, hướng gió và khoảng cách tới đồi cát ngay ở buổi khảo sát, rồi đề xuất mức chống gió cát tương ứng. Đây là thứ không đơn vị ở xa nào nghĩ tới nhưng quyết định tuổi thọ vật liệu ngoài trời.
Gói chống gió cát tách thành dòng riêng trong báo giá, ghi rõ gồm loại mái, cách neo mái, loại gioăng cửa, lam che, loại kim loại và loại sơn.
Yêu cầu tưới bảo dưỡng bê tông ghi cụ thể trong hợp đồng — ít nhất bảy ngày, che phủ bằng bao tải ẩm, tránh đổ giữa trưa mùa khô. Với nắng Bình Thuận đây là việc quyết định bề mặt bê tông có nứt chân chim hay không.
Bố trí công tác trên cao vào ngày gió nhẹ, không ép tiến độ ở khâu lợp mái và lắp kính.
Kiểm tra điểm neo mái và gioăng cửa ở khâu nghiệm thu — hai mục riêng của vùng gió cát.
Cách làm việc cho khách ở xa: duyệt bản vẽ qua họp trực tuyến · báo trước 48 giờ ở các mốc nghiệm thu · quay video phần thép trước khi đổ bê tông · báo cáo ảnh tiến độ hằng tuần · gửi mẫu vật liệu chính tới tận nơi.
Cách kiểm chứng năng lực của bất kỳ đơn vị nào có ở bài công ty xây dựng nhà ở. Quy trình chín bước chi tiết có ở bài quy trình xây nhà trọn gói chín bước.
Chín lỗi hay gặp khi thi công nhà phố tại Bình Thuận
1. Chọn mái tôn ở Mũi Né, Bắc Bình, Tuy Phong. Vừa dễ tốc do gió mạnh nhất nước vừa gỉ nhanh do hơi muối.
2. Không tính dư cho điểm neo và diềm mái. Đây là chỗ gió bóc mái từ đó.
3. Gioăng cửa không kín liền mạch. Cát lọt vào nhà qua khe cửa là chuyện hằng ngày ở đây.
4. Làm cửa kính lớn hướng gió không có lam che. Cát bào mòn làm kính mờ và xước.
5. Không tưới bảo dưỡng bê tông đủ trong mùa khô. Nắng gắt và độ ẩm thấp làm bê tông mất nước rất nhanh, gây nứt chân chim không sửa được.
6. Đổ bê tông vào giữa trưa mùa khô. Nên đổ buổi sáng sớm hoặc chiều muộn.
7. Bố trí lợp mái và lắp kính vào ngày gió lớn. Công tác trên cao khó và không an toàn.
8. Bể chứa nước dung tích tiêu chuẩn ở Tuy Phong, Bắc Bình. Đây là vùng khô hạn nhất nước, cần gấp rưỡi tới gấp đôi.
9. Không kiểm tra khả năng cát lấn với lô gần đồi cát di động. Có những khu vực đồi cát dịch chuyển theo mùa gió.
Câu hỏi thường gặp
VietHome có nhận thi công nhà phố tại Bình Thuận không?
Có. Nhận công trình tại Phan Thiết, La Gi, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Đức Linh, Tánh Linh, Bắc Bình và Tuy Phong. Riêng đảo Phú Quý hiện không nhận vì phải vận chuyển vật tư bằng tàu.
Thi công nhà phố tại Bình Thuận giá bao nhiêu một mét vuông?
Gói tiêu chuẩn 5,7–6,4 triệu đồng mỗi mét vuông quy đổi, nâng cao 6,4–7,6 triệu, cao cấp 7,6–10,0 triệu. Cộng thêm phụ phí khoảng cách 8–26% tùy khu và gói chống gió cát 4–10%.
Vì sao gió ở Bình Thuận mạnh nhất nước?
Khu vực Mũi Né, Bắc Bình và Tuy Phong có gió mạnh và ổn định nhất nước do địa hình và hướng gió — đây chính là lý do vùng này là thủ phủ điện gió và thể thao biển. Cộng thêm các đồi cát di động, gió mang theo cát bay liên tục.
Gió và cát ảnh hưởng gì tới nhà?
Năm thứ: mái dễ tốc, cát mài mòn kính và sơn ngoại thất, cát lọt vào nhà qua khe hở, chi tiết kim loại ngoài trời vừa gỉ vừa mòn, và nắng gắt khô hạn làm sơn bạc màu nhanh cùng bê tông mất nước rất nhanh khi đổ.
Gói chống gió cát gồm những gì?
Bảy việc: chọn mái bê tông ở vùng gió mạnh, diềm mái và điểm neo tính dư, hạn chế mái vươn xa, cửa có gioăng kín liền mạch và khóa nhiều điểm, kính mặt hướng gió có lam che, chi tiết kim loại ngoài trời dùng inox hoặc nhôm, và sơn ngoại thất chịu tia cực tím và mài mòn. Chi phí 4–10% giá trị công trình.
Đổ bê tông ở Bình Thuận cần lưu ý gì?
Ba yêu cầu: tưới giữ ẩm ít nhất bảy ngày và nhiều lần trong ngày ở những ngày nắng gắt nhất, che phủ bề mặt bằng bao tải ẩm ngay sau khi bê tông se mặt, và tránh đổ vào giữa trưa mùa khô. Không làm đủ thì bê tông nứt chân chim và không sửa được.
Xây nhà ở Bình Thuận có phải ép cọc không?
Phần lớn không cần. Vùng đồi và gò chỉ cần móng băng với tiền móng 70–160 triệu. Vùng cát ven biển cần móng băng gia cường 130–270 triệu. Chỉ vùng đồng bằng ven sông có nơi cần cọc.
Nước sinh hoạt ở Tuy Phong, Bắc Bình thế nào?
Đây là vùng khô hạn nhất nước, mùa khô kéo dài và nguồn nước hạn chế. Bể chứa nước nên có dung tích gấp rưỡi tới gấp đôi mức thông thường, và nước cho công trường có thể phải mua chở tới trong mùa khô.
Nên khởi công xây nhà ở Bình Thuận vào tháng nào?
Bình Thuận ít bị mùa mưa ảnh hưởng nhất trong vùng phục vụ nên linh hoạt hơn nhiều tỉnh khác. Nhưng cần tính hai điều: gió mùa đông bắc tháng 11–3 ảnh hưởng công tác trên cao ở vùng ven biển, và nắng gắt tháng 2–4 đòi hỏi tưới bảo dưỡng bê tông kỹ hơn.
Tổng tiền xây nhà phố ở Bình Thuận bằng bao nhiêu lần hợp đồng?
Khoảng 1,3–1,55 lần. Nhà 7x22m một trệt hai lầu ở Phan Thiết cách biển 3km có tiền xây khoảng 3,63 tỷ đã gồm gói chống gió cát, tổng khoảng 4,81–5,62 tỷ chưa tính đất. Nếu ở Mũi Né cách biển 500m thì tổng lên 4,95–5,77 tỷ.