Thi Công Nhà Phố Tại TP.HCM: Dịch Vụ Trọn Gói Từ VietHome

Đăng bởi Viethome
12/08/2026

Thi Công Nhà Phố Tại TP.HCM: Dịch Vụ Trọn Gói Từ VietHome

VietHome nhận thi công nhà phố tại TP.HCM theo hình thức trọn gói — từ khảo sát lô đất, thiết kế, xin phép tới bàn giao nhà hoàn thiện. Trụ sở đặt tại phường Phước Long A, TP. Thủ Đức, nên đây là địa bàn chính và cũng là nơi đội thi công nắm rõ nhất. Xây nhà phố ở thành phố có hai cái khó riêng mà các tỉnh xung quanh không có: hẻm nhỏ khiến phụ phí vận chuyển lên tới 30%, và nhà liền kề sát vách nên mọi rung động khi ép cọc đều ảnh hưởng hàng xóm. Bài này nói rõ phạm vi dịch vụ, đặc thù nền đất từng khu, quy trình chín bước và đơn giá.

Dịch vụ thi công nhà phố tại TP.HCM gồm những gì

VietHome nhận cả bốn hình thức, tùy bạn muốn tham gia tới mức nào.

Hình thức VietHome lo Bạn lo Đơn giá tại TP.HCM
Trọn gói Toàn bộ từ thiết kế tới bàn giao Chọn vật liệu 5,2 – 10,0 tr/m²
Phần thô + nhân công hoàn thiện Vật tư thô, toàn bộ công Vật tư hoàn thiện 3,4 – 4,1 tr/m²
Phần thô Vật tư thô và công phần thô Phần hoàn thiện 3,2 – 3,9 tr/m²
Thiết kế riêng Sáu bộ hồ sơ Tự tìm nhà thầu 250 – 700 ng/m² sàn

Gói trọn gói bao gồm: khảo sát lô đất và tra quy hoạch · thiết kế kiến trúc, kết cấu, điện nước · làm hồ sơ và nộp xin phép · thi công móng và phần thô · điện nước âm, chống thấm · hoàn thiện toàn bộ · lắp thiết bị · vệ sinh và bàn giao kèm hồ sơ hoàn công.

Không bao gồm — nêu bằng văn bản ngay từ báo giá đầu tiên: ép cọc · san lấp nâng nền · phá dỡ nhà cũ và chở xà bần · phụ phí hẻm nhỏ · cổng và hàng rào · nội thất rời.

Với nhà phố TP.HCM, nhóm này thường chiếm 12–28% giá trị công trình — cao hơn Bình Dương và Đồng Nai vì gần như luôn phải ép cọc, và nhiều lô nằm trong hẻm.

Khu vực nhận thi công nhà phố TP.HCM

Từ 1/7/2025, TP.HCM đã sáp nhập thêm Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu, và cấp quận huyện đã bỏ. Bảng dưới đây ghi theo tên quận huyện cũ vì đó là cách người dân vẫn dùng.

Khu vực Phường xã tiêu biểu Cách trụ sở Đặc điểm
Thủ Đức Phước Long, Linh Trung, Hiệp Bình, Long Bình 0 – 12 km Địa bàn chính, có trụ sở
Quận 9, Quận 2 cũ An Phú, Cát Lái, Long Trường, Tăng Nhơn Phú 5 – 15 km Nhiều khu phân lô mới
Quận 7, Nhà Bè Tân Thuận, Phú Mỹ, Nhà Bè, Hiệp Phước 12 – 25 km Đất yếu, luôn ép cọc
Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận 10 – 18 km Hẻm nhỏ nhiều nhất
Tân Bình, Tân Phú Tân Sơn Nhất, Tân Sơn Hòa, Tân Phú 15 – 22 km Khu dân cư đông đúc
Quận 12, Hóc Môn An Phú Đông, Thạnh Xuân, Hóc Môn, Bà Điểm 18 – 30 km Đất pha cát, hẻm nhỏ
Bình Tân, Bình Chánh Bình Tân, Tân Tạo, Bình Chánh, Vĩnh Lộc 20 – 32 km Đất ruộng lấp nhiều
Củ Chi Củ Chi, Tân An Hội, Phú Hòa Đông 35 – 50 km Đất tốt nhất thành phố
Cần Giờ Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Thạnh 45 – 65 km Đất nhiễm mặn

Thủ Đức là địa bàn chính — trụ sở, showroom và xưởng nội thất đều đặt ở đây. Chỉ huy công trình tới công trường trong vòng hai mươi phút.

Nền đất TP.HCM chia làm ba nhóm

Đây là phần quyết định khoản chênh lệch lớn nhất giữa các công trình trong cùng thành phố.

Nhóm Khu vực Móng thường dùng Tiền móng nhà 100m² sàn
Đất tốt Củ Chi, một phần Hóc Môn, Thủ Đức phía đông Móng băng 60 – 130 triệu
Đất trung bình Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Thạnh, Q12 Móng băng gia cường hoặc cọc ngắn 130 – 280 triệu
Đất yếu Q7, Nhà Bè, Bình Chánh, Cần Giờ, ven kênh rạch Bắt buộc ép cọc sâu 280 – 550 triệu

Chênh lệch giữa Củ Chi và Nhà Bè lên tới 490 triệu cho cùng một căn nhà — cao hơn cả độ chênh trong nội bộ Đồng Nai.

Vùng đất yếu

Quận 7 và Nhà Bè có lớp bùn sét yếu dày, nhiều nơi trên 20m. Ép cọc là bắt buộc và thường phải ép sâu hơn các khu khác, đẩy chi phí lên cao nhất thành phố.

Bình Chánh có nhiều khu từng là ruộng và ao lấp. Cùng một con đường mà lô này ép 12m, lô kia phải ép 20m.

Cần Giờ có thêm vấn đề riêng: đất và không khí nhiễm mặn. Hơi muối ăn mòn thép nhanh hơn nhiều so với nội thành. Ba việc phải làm khác:

Bê tông mác cao hơn và lớp bảo vệ cốt thép dày hơn · Ưu tiên thép có lớp phủ chống ăn mòn ở phần tiếp xúc · Hạn chế chi tiết sắt lộ ngoài trời, nếu có thì phải sơn chống gỉ định kỳ.

Vùng đất tốt

Củ Chi là khu vực có nền đất tốt nhất thành phố. Đất xám phù sa cổ, cao ráo, hiếm khi ngập. Nhà hai tầng thường chỉ cần móng băng.

Đây cũng là khu đất rộng nhất, nhiều lô 8–15m mặt tiền, nên cách bố trí khác hẳn nhà phố nội thành.

Hẻm nhỏ — cái khó riêng của TP.HCM

Không tỉnh nào quanh thành phố có tỷ lệ nhà trong hẻm cao như TP.HCM. Đây là thứ ảnh hưởng giá mạnh thứ hai sau nền đất.

Chiều rộng hẻm Phụ phí Vì sao
Trên 4m Không Xe tải vào tận nơi
3 – 4m 5 – 12% Xe nhỏ, chở nhiều chuyến
2,5 – 3m 12 – 20% Xe ba gác, bốc dỡ hai lần
2 – 2,5m 20 – 25% Xe ba gác nhỏ, nhiều công khiêng
Dưới 2m 25 – 30% Khiêng tay phần lớn vật tư

Ba khu vực hẻm nhỏ nhiều nhất: Gò Vấp, Bình Thạnh và Phú Nhuận. Nhiều hẻm chỉ 1,5–2m, xe ba gác cũng khó vào.

Bốn thứ hẻm nhỏ làm tăng chi phí:

Bốc dỡ nhiều lần. Vật tư xuống xe tải ở đầu hẻm, chuyển sang xe ba gác, rồi khiêng tay vào công trình.

Không có chỗ tập kết. Phải đặt hàng nhỏ giọt theo tiến độ, không mua số lượng lớn để được giá tốt.

Bê tông phải bơm. Xe bồn không vào được, phải thuê xe bơm cần đặt ở đầu hẻm — chi phí 3–8 triệu mỗi lần đổ.

Chở xà bần khó và đắt. Cũng phải khiêng ra đầu hẻm.

Đội khảo sát của VietHome đo chiều rộng hẹp nhất của hẻm và ghi vào báo giá, nên phụ phí này không phát sinh giữa chừng.

Nhà liền kề sát vách — việc bắt buộc trước khi động thổ

Nhà phố TP.HCM phần lớn xây sát vách nhà hàng xóm, có nơi chung tường. Đây là chỗ dễ phát sinh tranh chấp nhất.

Bốn việc VietHome làm trước khi động thổ:

Lập biên bản hiện trạng nhà liền kề, có ảnh chụp từng vết nứt sẵn có và chữ ký của cả ba bên — chủ nhà, nhà thầu và hàng xóm. Không có tài liệu này, mọi vết nứt sẵn có ở nhà bên đều có thể bị quy cho công trình của bạn.

Thông báo trước cho hàng xóm về thời gian ép cọc và đổ bê tông — hai giai đoạn gây ồn và rung nhiều nhất.

Che chắn kín toàn bộ mặt tiếp giáp, có lưới chắn bụi.

Mua bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba.

Về ép cọc trong khu dân cư đông: ở nhiều tuyến hẻm, ép cọc bằng máy lớn không khả dụng vì rung mạnh và máy không vào được. Khi đó phải dùng phương pháp ép cọc phù hợp với mặt bằng chật — chi phí cao hơn nhưng ít ảnh hưởng nhà bên. Đây là việc phải tính từ giai đoạn thiết kế móng.

Quy trình thi công nhà phố chín bước

Bước 1 — Khảo sát lô đất

Thời gian: 2 – 4 ngày. Với khu vực Thủ Đức thường trong 24–48 giờ.

Đo hiện trạng, đo chiều rộng hẹp nhất của hẻm, xem hướng nắng gió, ghi nhận hiện trạng nhà hai bên, hỏi nhà xung quanh về độ sâu ép cọc, tra ba chỉ tiêu quy hoạch.

Cam kết: không báo giá qua điện thoại. Khảo sát không tính phí.

Bước 2 — Mặt bằng công năng và báo giá sơ bộ

Thời gian: 1 – 3 tuần.

Cam kết: báo giá gồm bảng tính diện tích quy đổi chi tiết, danh mục vật tư ghi tên hãng và mã, và danh sách hạng mục không nằm trong giá — trong đó phụ phí hẻm ghi rõ bằng con số, không ghi “tính theo thực tế”.

Bước 3 — Phối cảnh 3D và hồ sơ kỹ thuật

Thời gian: 4 – 7 tuần. Ba đến bốn vòng chỉnh mỗi loại, ghi trong hợp đồng.

Bước 4 — Hồ sơ xin phép xây dựng

Thời gian: 1 tuần làm hồ sơ, 2 – 5 tuần chờ cấp phép. Nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công phường xã.

Cam kết: kiểm tra trước ba thứ hay khiến hồ sơ bị trả lại — bản vẽ vượt chỉ tiêu quy hoạch, giấy tờ đất thiếu chữ ký đồng sở hữu, và hiện trạng nhà cũ không khớp hồ sơ hoàn công.

Bước 5 — Chuẩn bị công trường, phá dỡ và thi công móng

Thời gian: 4 – 8 tuần. Dài hơn các tỉnh vì thường phải phá dỡ nhà cũ và ép cọc.

Lập biên bản hiện trạng nhà liền kề, che chắn, phá dỡ, chở xà bần, ép cọc, thi công móng.

Cam kết: chủ nhà được mời nghiệm thu thép móng trước khi đổ bê tông, báo trước 24 giờ. Không đổ bê tông khi chưa nghiệm thu thép.

Bước 6 — Phần thô

Thời gian: 16 – 26 tuần với nhà 1 trệt 2 lầu.

Cam kết: mỗi tầng đều mời nghiệm thu thép sàn trước khi đổ. Phiếu giao bê tông tươi cung cấp khi được yêu cầu.

Bước 7 — Điện nước âm và chống thấm

Thời gian: 3 – 4 tuần.

Cam kết: mời chủ nhà kiểm tra vị trí từng ổ cắm TRƯỚC khi tô kín tường. Chụp ảnh toàn bộ tường trước khi tô và giao lại làm sơ đồ điện nước âm. Thử nước chống thấm 24–48 giờ trước khi lát gạch.

Bước 8 — Hoàn thiện

Thời gian: 14 – 16 tuần.

Cam kết: vật liệu chọn mẫu thật tại showroom ở trụ sở Thủ Đức.

Bước 9 — Nghiệm thu và bàn giao

Thời gian: 1 – 2 tuần, chia 2–3 buổi theo năm nhóm: điện, nước, chống thấm, hoàn thiện, hồ sơ.

Cam kết: bàn giao đủ bản vẽ hoàn công, sơ đồ điện nước âm, bảng kê vật tư và phiếu bảo hành thiết bị. Giữ lại 5% giá trị hợp đồng tới hết bảo hành.

Tổng thời gian dự án: 12 – 17 tháng với nhà phố 1 trệt 2 lầu. Dài hơn Bình Dương khoảng hai tháng vì thêm phá dỡ và ép cọc. Chi tiết ở bài xây nhà mất bao lâu.

Đơn giá thi công nhà phố tại TP.HCM 2026

Gói Đơn giá Vật liệu
Tiêu chuẩn 5.200.000 – 6.000.000 đ/m² Gạch granite, sơn tốt, nhôm hệ phổ thông
Nâng cao 6.000.000 – 7.200.000 đ/m² Đá tự nhiên khu chính, thiết bị nhập
Cao cấp 7.200.000 – 10.000.000 đ/m² Đá marble, gỗ thật, thiết bị châu Âu
Phần thô riêng 3.200.000 – 3.900.000 đ/m² Chưa vật tư hoàn thiện

Cộng trừ theo cỡ nhà: dưới 250m² quy đổi cộng 8–15% · 250–500m² giá chuẩn · trên 500m² bớt 4–8%.

Cộng thêm: phụ phí hẻm 5–30% · ép cọc 200–420 nghìn mỗi mét dài · phá dỡ nhà cũ 150–350 nghìn mỗi mét vuông.

Ví dụ tính một công trình cụ thể

Lô 4x18m tại Gò Vấp, hẻm 3m, xây 1 trệt 3 lầu, mỗi sàn 68m², mái bê tông. Có nhà cũ cấp 4 phải phá dỡ. Đất trung bình, ép cọc 14m.

Diện tích quy đổi

Hạng mục Diện tích Hệ số Ra
Móng cọc 68 35% 23,8
Tầng trệt 68 100% 68,0
Lầu 1, 2, 3 204 100% 204,0
Mái bê tông 68 50% 34,0
Cộng     329,8 m²

Tiền xây

Gói nâng cao 6.500.000 đ/m², cộng 8% phụ phí hẻm 3m:

329,8 × 6.500.000 × 1,08 ≈ 2,315 tỷ

Tổng tiền cần chuẩn bị

Khoản Ước tính
Tiền xây trọn gói 2,32 tỷ
Phá dỡ nhà cũ và chở xà bần 25 – 55 triệu
Ép cọc (khoảng 32 tim × 14m) 90 – 190 triệu
Nội thất rời 450 – 780 triệu
Dự phòng 8% 185 – 230 triệu
Cộng 3,07 – 3,58 tỷ

Chưa tính tiền đất.

So với cùng căn nhà ở Củ Chi: không phải ép cọc, không phụ phí hẻm, tổng chỉ khoảng 2,70–3,15 tỷ. Chênh 370–430 triệu chỉ vì vị trí trong cùng một thành phố.

Bố trí nhà phố theo bề ngang lô đất TP.HCM

Nhà phố TP.HCM hẹp hơn các tỉnh xung quanh — lô 4m và 4,5m rất phổ biến.

Bề ngang Lòng nhà Sau khi trừ thang Bố trí được
4 m 3,6 m 2,6 m 1 phòng ngủ nhỏ, kê giường 1,6m
4,5 m 4,1 m 3,1 m 1 phòng ngủ vừa
5 m 4,6 m 3,6 m 1 phòng ngủ rộng
6 m 5,6 m 4,6 m 1 phòng lớn có vệ sinh riêng

Với lô 4m — trường hợp khó nhất: lòng nhà chỉ 3,6m, trừ cầu thang còn 2,6m. Ba cách xử lý:

Đặt cầu thang ở giữa nhà theo chiều dọc, chia nhà thành hai vùng trước và sau, mỗi vùng một phòng.

Dùng thang một vế hẹp 0,75–0,85m thay vì thang chữ U. Bậc cao hơn nhưng tiết kiệm được bề ngang.

Bỏ hành lang hoàn toàn. Các phòng nối trực tiếp qua chiếu nghỉ cầu thang.

Nhà 4m bắt buộc phải có giếng trời vì hai bên giáp nhà hàng xóm, không mở cửa sổ được. Chi tiết cách chia vùng theo chiều sâu có ở bài xây nhà phố 5x20m.

Quy định chiều cao theo lộ giới

Đây là quy định chặt hơn hẳn các tỉnh, và là lý do phổ biến khiến hồ sơ xin phép bị trả lại.

Ba thứ phụ thuộc lộ giới con đường trước nhà:

Số tầng tối đa. Đường càng rộng càng được xây cao.

Chiều cao từ vỉa hè tới đỉnh mái, tính cả tum thang.

Chiều cao tầng trệt và độ vươn ban công.

Với nhà trong hẻm nhỏ, giới hạn chặt hơn nhiều so với nhà mặt tiền đường lớn. Nhiều chủ nhà trong hẻm dự tính xây bốn tầng rồi mới biết chỉ được ba.

VietHome tra ba chỉ tiêu này ngay ở buổi khảo sát, trước khi kiến trúc sư bắt đầu vẽ. Chi tiết hồ sơ có ở bài xin giấy phép xây dựng.

Bốn nhóm khách xây nhà phố TP.HCM

Gia đình xây lại nhà cũ trên đất sẵn có. Nhóm đông nhất trong nội thành. Thường phải phá dỡ nhà cấp 4 hoặc nhà một tầng cũ, và lô đất hẹp 3,5–5m. Ngân sách 1,8–3,2 tỷ.

Gia đình mua đất phân lô ở vùng ven. Thủ Đức, Quận 9 cũ, Bình Chánh, Hóc Môn. Lô rộng hơn, thường 5x20m tới 6x20m, ít phải phá dỡ.

Chủ đất xây nhà kết hợp cho thuê. Tầng trệt cho thuê buôn bán hoặc làm văn phòng nhỏ. Cần đồng hồ điện nước tách riêng và lối đi riêng ngay từ bản vẽ.

Người mua nhà nát để xây mới. Nhóm này cần lưu ý riêng — nhà nát thường có giấy tờ chưa hoàn công hoặc hiện trạng không khớp sổ, phải xử lý trước khi xin phép xây dựng.

Về nhóm cuối: đây là vướng mắc phổ biến ở nội thành. Nếu hiện trạng nhà cũ không khớp hồ sơ hoàn công thì hồ sơ xin phép sẽ bị trả lại. VietHome kiểm tra việc này ngay ở buổi khảo sát, trước khi kiến trúc sư bắt đầu vẽ.

Ngập và cốt nền

Nhiều khu của TP.HCM ngập khi triều cường kết hợp mưa lớn. Đây là chuyện phải giải quyết trên bản vẽ.

Khu vực Mức độ ngập Cốt nền nên cao hơn đường
Củ Chi, Thủ Đức phía đông Hiếm 15 – 25 cm
Gò Vấp, Tân Bình, Q12 Cục bộ khi mưa lớn 25 – 40 cm
Bình Thạnh ven kênh, Q7 Thường xuyên 40 – 60 cm
Nhà Bè, Bình Chánh trũng Thường xuyên và sâu 50 – 80 cm

Nâng cốt nền có cái giá của nó: bậc lên nhà cao hơn, khó dắt xe máy, và người lớn tuổi đi lại bất tiện. Cách xử lý là làm dốc thoải cho xe kèm bậc riêng cho người đi bộ — phải tính từ bản vẽ mặt bằng.

Vì sao chọn VietHome cho công trình tại TP.HCM

VietHome là Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng VietHome, mã số doanh nghiệp 0314630429, thành lập ngày 18/09/2017, vốn điều lệ 9 tỷ đồng, trụ sở tại 19/4 Hồ Bá Phấn, phường Phước Long A, TP. Thủ Đức. Nhập mã số vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tra được.

TP.HCM là địa bàn chính. Trụ sở, showroom vật liệu và xưởng nội thất đều đặt tại Thủ Đức. Bạn tới xem mẫu và xem xưởng bất kỳ lúc nào trong giờ làm việc.

Đo hẻm và ghi phụ phí bằng con số cụ thể. Không ghi “tính theo thực tế” — đó là cách để lại khoảng trống phát sinh.

Quen xử lý công trình sát vách nhà hàng xóm. Lập biên bản hiện trạng có ảnh và chữ ký ba bên, mua bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba, thông báo trước cho hàng xóm về lịch ép cọc và đổ bê tông.

Làm cả thiết kế lẫn thi công. Bản vẽ do người sẽ xây căn nhà đó lập ra.

Xưởng nội thất riêng với máy CNC, máy dán cạnh, máy cưa panel. Với nhà phố hẹp, đồ nội thất thường phải đóng theo kích thước riêng — tự sản xuất thì chỉnh sửa nhanh khi kích thước thật lệch so với bản vẽ.

Vật tư ghi tên hãng và mã cụ thể. Sơn ghi rõ mấy lớp bả mấy lớp phủ, chống thấm liệt kê từng chỗ.

Cách kiểm chứng năng lực của bất kỳ đơn vị nào có ở bài công ty xây dựng nhà ở. Quy trình chín bước chi tiết có ở bài quy trình xây nhà trọn gói chín bước.

Chín lỗi hay gặp khi thi công nhà phố tại TP.HCM

1. Không đo chiều rộng hẹp nhất của hẻm trước khi ký. Phụ phí 5–30% là khoản lớn, phải biết trước.

2. Không lập biên bản hiện trạng nhà liền kề. Mọi vết nứt sẵn có ở nhà bên đều có thể bị quy cho công trình của bạn.

3. Không tra chỉ tiêu chiều cao theo lộ giới. Nhà trong hẻm bị giới hạn chặt hơn nhà mặt tiền.

4. Bỏ khảo sát vì nghĩ nhà bên không ép cọc. Ở Bình Chánh và Q7, cùng con đường mà độ sâu ép chênh nhau 8m.

5. Nâng cốt nền quá cao mà không tính lối lên. Bậc cao khó dắt xe, người lớn tuổi đi lại bất tiện.

6. Nhà 4m mà không làm giếng trời. Hai bên giáp nhà hàng xóm, không có nguồn sáng nào khác.

7. Quên tính tiền phá dỡ nhà cũ và chở xà bần. Trong hẻm nhỏ, khoản này đắt hơn nhiều so với nhà mặt tiền.

8. Ở Cần Giờ mà dùng vật tư như nội thành. Hơi muối ăn mòn thép nhanh, cần bê tông mác cao hơn và lớp bảo vệ dày hơn.

9. Không thông báo trước cho hàng xóm về lịch ép cọc. Đây là nguyên nhân phổ biến của khiếu nại và đình chỉ thi công.

Câu hỏi thường gặp

VietHome có nhận thi công nhà phố tại TP.HCM không?

Có, đây là địa bàn chính. Trụ sở, showroom vật liệu và xưởng nội thất đều đặt tại phường Phước Long A, TP. Thủ Đức. Nhận công trình ở toàn bộ khu vực thành phố, từ Thủ Đức, Quận 7, Gò Vấp, Bình Thạnh tới Củ Chi, Bình Chánh và Cần Giờ.

Thi công nhà phố tại TP.HCM giá bao nhiêu một mét vuông?

Gói tiêu chuẩn 5,2–6,0 triệu đồng mỗi mét vuông quy đổi, nâng cao 6,0–7,2 triệu, cao cấp 7,2–10,0 triệu. Phần thô riêng 3,2–3,9 triệu. Cộng thêm phụ phí hẻm 5–30% và tiền ép cọc tùy khu vực.

Nhà trong hẻm nhỏ tốn thêm bao nhiêu?

Hẻm 3–4m cộng 5–12%, hẻm 2,5–3m cộng 12–20%, hẻm 2–2,5m cộng 20–25%, hẻm dưới 2m cộng 25–30%. Nguyên nhân là bốc dỡ nhiều lần, không có chỗ tập kết vật tư, bê tông phải thuê xe bơm, và chở xà bần khó.

Khu nào ở TP.HCM phải ép cọc?

Quận 7, Nhà Bè, Bình Chánh và Cần Giờ gần như luôn phải ép cọc, có nơi lớp bùn yếu dày trên 20m. Củ Chi có nền đất tốt nhất thành phố, nhà hai tầng thường chỉ cần móng băng. Chênh lệch tiền móng giữa hai khu lên tới 490 triệu.

Xây nhà ở Cần Giờ có gì khác?

Đất và không khí nhiễm mặn nên hơi muối ăn mòn thép nhanh hơn nội thành. Ba việc phải làm khác là dùng bê tông mác cao hơn với lớp bảo vệ cốt thép dày hơn, ưu tiên thép có lớp phủ chống ăn mòn, và hạn chế chi tiết sắt lộ ngoài trời.

Cần làm gì trước khi động thổ khi nhà sát vách hàng xóm?

Bốn việc: lập biên bản hiện trạng nhà liền kề có ảnh từng vết nứt sẵn có và chữ ký ba bên, thông báo trước cho hàng xóm về lịch ép cọc và đổ bê tông, che chắn kín mặt tiếp giáp có lưới chắn bụi, và mua bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba.

Lô đất 4m mặt tiền bố trí được gì?

Lòng nhà 3,6m, trừ cầu thang còn 2,6m — đủ kê giường 1,6m. Ba cách xử lý là đặt cầu thang giữa nhà theo chiều dọc chia thành hai vùng, dùng thang một vế hẹp 0,75–0,85m, và bỏ hành lang hoàn toàn. Nhà 4m bắt buộc phải có giếng trời.

Cốt nền nên cao hơn mặt đường bao nhiêu?

Tùy khu vực. Củ Chi và Thủ Đức phía đông 15–25cm, Gò Vấp và Quận 12 25–40cm, Bình Thạnh ven kênh và Quận 7 40–60cm, Nhà Bè và Bình Chánh trũng 50–80cm. Nâng cao thì phải tính lối lên có dốc thoải cho xe và bậc riêng cho người đi bộ.

Xây nhà phố ở TP.HCM mất bao lâu?

Khoảng 12–17 tháng với nhà 1 trệt 2 lầu, tính cả thiết kế và chờ cấp phép. Dài hơn Bình Dương khoảng hai tháng vì thường phải phá dỡ nhà cũ và ép cọc.

Tổng tiền xây nhà phố ở TP.HCM bằng bao nhiêu lần hợp đồng?

Khoảng 1,3–1,6 lần. Nhà 4x18m một trệt ba lầu ở Gò Vấp hẻm 3m có tiền xây khoảng 2,32 tỷ, tổng cả phá dỡ, ép cọc, nội thất và dự phòng khoảng 3,07–3,58 tỷ chưa tính đất.

5/5 - (1 bình chọn)

Xem hướng nhà

Xem tuổi xây dựng

Xem dự toán công trình và báo giá trọn gói

0942 462 789