Thi Công Nhà Phố Tại Bắc Ninh: Dịch Vụ Trọn Gói Từ VietHome
VietHome nhận thi công nhà phố tại Bắc Ninh theo hình thức trọn gói — từ khảo sát lô đất, thiết kế, xin phép tới bàn giao nhà hoàn thiện, do chi nhánh khu vực miền Bắc trực tiếp thực hiện. Bắc Ninh là vùng công nghiệp điện tử lớn nhất miền Bắc với hàng trăm nghìn lao động, nên ở đây có một nhu cầu xây nhà mà ít nơi nào lớn bằng: nhà ở kết hợp phòng trọ cho thuê. Đây không phải hạng mục phụ mà thường là lý do chính người ta xây nhà, và nó quyết định toàn bộ cách bố trí. Bài này nói rõ phạm vi dịch vụ, cách tính nhà kết hợp phòng trọ, quy trình chín bước và đơn giá.

Dịch vụ thi công nhà phố tại Bắc Ninh gồm những gì
| Hình thức | VietHome lo | Bạn lo | Đơn giá tại Bắc Ninh |
|---|---|---|---|
| Trọn gói | Toàn bộ từ thiết kế tới bàn giao | Chọn vật liệu | 5,9 – 10,2 tr/m² |
| Phần thô + nhân công hoàn thiện | Vật tư thô, toàn bộ công | Vật tư hoàn thiện | 3,7 – 4,4 tr/m² |
| Phần thô | Vật tư thô và công phần thô | Phần hoàn thiện | 3,5 – 4,2 tr/m² |
| Thiết kế riêng | Sáu bộ hồ sơ | Tự tìm nhà thầu | 250 – 700 ng/m² sàn |
Không bao gồm — nêu bằng văn bản từ báo giá đầu tiên: ép cọc · san lấp nâng nền · phá dỡ công trình cũ · phụ phí ngõ nhỏ · cổng và hàng rào · nội thất rời.
Với nhà phố Bắc Ninh, nhóm này thường chiếm 16–30% giá trị công trình.
Khu vực nhận thi công nhà phố Bắc Ninh
Từ 1/7/2025, Bắc Ninh đã sáp nhập thêm Bắc Giang, và cấp huyện đã bỏ. Bảng dưới đây ghi theo tên quen thuộc.
| Khu vực | Phường xã tiêu biểu | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn | Bắc Ninh, Võ Cường, Từ Sơn, Đồng Nguyên | Đô thị, nhu cầu nhà trọ rất cao |
| Yên Phong, Quế Võ | Yên Phong, Chờ, Phố Mới, Phượng Mao | Khu công nghiệp lớn |
| Tiên Du, Thuận Thành | Lim, Hồ, Gia Đông | Đô thị hóa nhanh |
| Gia Bình, Lương Tài | Gia Bình, Thứa | Nông thôn đồng bằng |
| Thành phố Bắc Giang, Việt Yên | Bắc Giang, Bích Động, Nếnh | Khu công nghiệp lớn |
| Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang | Thắng, Cao Thượng, Vôi | Đồng bằng và trung du |
| Yên Dũng, Lục Nam | Neo, Đồi Ngô | Đồng bằng ven sông |
| Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Thế | Chũ, An Châu, Cầu Gồ | Trung du và miền núi |
Chi nhánh khu vực miền Bắc trực tiếp khảo sát, thiết kế và thi công cho toàn bộ khu vực này.
CẦN BỔ SUNG ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH MIỀN BẮC — điền địa chỉ, số điện thoại và giờ làm việc trước khi đăng bài.
Nhà ở kết hợp phòng trọ — nhu cầu riêng của Bắc Ninh
Đây là khác biệt lớn nhất giữa xây nhà ở Bắc Ninh và ở hầu hết các địa phương khác.
Các khu công nghiệp ở Yên Phong, Quế Võ, Việt Yên và Tiên Du thu hút lượng lao động rất lớn từ nơi khác tới, và phần lớn thuê trọ. Với chủ đất quanh khu công nghiệp, xây nhà kết hợp phòng trọ là cách vừa có chỗ ở vừa có nguồn thu ổn định.
Ba mô hình phổ biến
| Mô hình | Bố trí | Số phòng thường gặp |
|---|---|---|
| Nhà ở phía trước, dãy trọ phía sau | Hai khối tách biệt trên cùng lô | 6 – 20 phòng |
| Nhà nhiều tầng, chủ ở một tầng | Chủ ở tầng trệt hoặc tầng trên cùng | 8 – 24 phòng |
| Nhà ở riêng, khối trọ riêng | Hai công trình độc lập | 15 – 40 phòng |
Bảy thứ phải quyết trên bản vẽ
Lối đi riêng cho người thuê. Không đi qua sân hay khu ở của gia đình. Đây là thứ quyết định cả sự riêng tư lẫn giá cho thuê.
Đồng hồ điện tách riêng từng phòng. Đấu chung rồi chia sau gây tranh cãi liên tục về tiền điện, và khó xử lý khi có sự cố.
Đồng hồ nước riêng hoặc ít nhất tách theo cụm.
Mỗi phòng có vệ sinh khép kín nếu muốn cho thuê giá tốt. Vệ sinh chung làm giảm giá thuê đáng kể và khó giữ khách.
Chỗ để xe máy có mái che. Với 10–20 phòng thì cần 15–35m² chỗ để xe — khoản diện tích nhiều người tính thiếu.
Chỗ phơi đồ chung có mái. Nếu không, người thuê phơi ở hành lang và lối đi.
Hệ thoát nước và bể phốt tính đủ cho tổng số người. Đây là chỗ hay bị tính thiếu nhất và hậu quả rất phiền.
Diện tích và chi phí phòng trọ
| Loại phòng | Diện tích | Chi phí xây mỗi phòng |
|---|---|---|
| Phòng cơ bản, vệ sinh chung | 12 – 16 m² | 55 – 95 triệu |
| Phòng khép kín | 16 – 22 m² | 90 – 160 triệu |
| Phòng khép kín có gác lửng | 20 – 28 m² | 120 – 210 triệu |
Chi phí trên gồm cả phần diện tích chung phân bổ — hành lang, cầu thang, chỗ để xe, chỗ phơi.
Một điểm nhiều người tính sai: phòng khép kín đắt hơn phòng vệ sinh chung khoảng 60–70%, nhưng cho thuê được giá cao hơn và giữ khách lâu hơn. Với dãy trọ dự định khai thác lâu dài, chênh lệch này thường hoàn lại được.
VietHome tách phần nhà ở và phần phòng trọ thành hai dòng riêng trong báo giá, để bạn thấy rõ từng phần tốn bao nhiêu và tính được thời gian hoàn vốn.
Nền đất và ép cọc
Bắc Ninh nằm trên đồng bằng sông Hồng, nền đất phần lớn yếu.
| Vùng | Loại đất | Móng thường dùng | Tiền móng nhà 100m² sàn |
|---|---|---|---|
| Vùng đồi Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Thế | Đất đồi, đất pha đá | Móng băng | 80 – 180 triệu |
| Vùng gò trung du Lạng Giang, Tân Yên | Phù sa cổ chặt hơn | Móng băng gia cường | 150 – 290 triệu |
| Vùng đồng bằng | Bùn sét yếu | Ép cọc | 270 – 470 triệu |
| Vùng trũng, ao hồ lấp | Bùn sét rất yếu | Ép cọc sâu | 350 – 570 triệu |
Ép cọc gần như luôn cần ở vùng đồng bằng, gồm thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn, Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Thuận Thành và thành phố Bắc Giang.
Với công trình có dãy trọ, tiền móng tăng theo diện tích xây dựng. Dãy trọ 15 phòng có diện tích xây bằng hoặc lớn hơn cả căn nhà chính, nên khoản móng phải tính cho cả hai.
Cách kiểm tra sơ bộ miễn phí: hỏi ba bốn nhà xung quanh xem họ ép cọc bao nhiêu mét.
Nồm ẩm
Bắc Ninh có nồm vào khoảng tháng 2 tới tháng 4, tương tự Hà Nội.
Bảy việc chống nồm: nền có lớp cách ẩm · chọn vật liệu lát nền ít bị đọng nước · hạn chế đá bóng ở khu đi lại nhiều · thông gió chủ động cho khu ướt và phòng kín · trần có lớp cách nhiệt · chống thấm tường ngoài kỹ · chừa sẵn ổ cắm cho máy hút ẩm.
Với dãy phòng trọ, chống nồm còn quan trọng hơn. Phòng trọ diện tích nhỏ, thường kín và ít thông gió — nồm làm tường mốc nhanh, và tường mốc là lý do phổ biến khiến người thuê chuyển đi.
Hai việc riêng cho dãy trọ: mỗi phòng có cửa sổ hoặc khe thông gió ra ngoài · hành lang chung có thông gió tự nhiên, không làm hành lang kín hoàn toàn.
Chi phí gói chống nồm: 3–7% giá trị công trình.
Quy trình thi công nhà phố chín bước
Bước 1 — Khảo sát lô đất
Thời gian: 2 – 5 ngày, do chi nhánh miền Bắc thực hiện.
Đo hiện trạng, hỏi rõ có làm phòng trọ không và dự kiến bao nhiêu phòng, đo chiều rộng ngõ nếu ở khu dân cư cũ, hỏi nhà xung quanh về độ sâu ép cọc, tra chỉ tiêu quy hoạch, và kiểm tra tình trạng pháp lý đất.
Cam kết: không báo giá qua điện thoại. Khảo sát không tính phí.
Bước 2 — Mặt bằng tổng thể và báo giá sơ bộ
Thời gian: 1 – 3 tuần.
Với công trình có phòng trọ, bước này là mặt bằng tổng thể — vị trí nhà ở, khối trọ, lối đi riêng, chỗ để xe, chỗ phơi chung và hệ thoát nước.
Cam kết: báo giá tách phần nhà ở và phần phòng trọ thành hai dòng riêng, kèm số phòng và diện tích từng loại, để bạn tính được thời gian hoàn vốn.
Bước 3 — Phối cảnh 3D và hồ sơ kỹ thuật
Thời gian: 4 – 7 tuần. Ba đến bốn vòng chỉnh mỗi loại, ghi trong hợp đồng.
Hồ sơ điện nước tính riêng cho phần trọ — sơ đồ đồng hồ từng phòng, tuyến cấp nước, và hệ thoát nước cùng bể phốt tính đủ cho tổng số người.
Bước 4 — Hồ sơ xin phép xây dựng
Thời gian: 1 tuần làm hồ sơ, 3 – 6 tuần chờ cấp phép.
Cam kết: kiểm tra trước ba thứ hay khiến hồ sơ bị trả lại. Với công trình có phòng trọ, kiểm tra thêm quy định về nhà cho thuê — nhiều nơi có yêu cầu riêng về lối thoát nạn, chiếu sáng và phòng cháy.
Bước 5 — Ép cọc và thi công móng
Thời gian: 5 – 10 tuần, dài hơn nếu có cả khối trọ.
Cam kết: chủ nhà được mời nghiệm thu thép móng trước khi đổ bê tông, báo trước 24 giờ.
Bước 6 — Phần thô
Thời gian: 18 – 30 tuần, tùy số phòng trọ.
Cam kết: mỗi tầng đều mời nghiệm thu thép sàn. Với khối trọ, nghiệm thu theo từng đợt sàn.
Về mùa đông: bê tông đông kết chậm hơn khi nhiệt độ thấp, cần chờ lâu hơn trước khi tháo cốp pha.
Bước 7 — Điện nước âm, chống thấm và lớp cách ẩm nền
Thời gian: 4 – 7 tuần, dài hơn vì phần trọ có nhiều điểm đấu nối.
Cam kết: mời chủ nhà kiểm tra vị trí từng ổ cắm trước khi tô kín tường. Với phần trọ, kiểm tra kỹ vị trí đồng hồ điện nước từng phòng — đây là thứ sửa sau rất phiền vì phải đục tường nhiều phòng. Thi công lớp cách ẩm nền và nghiệm thu riêng.
Bước 8 — Hoàn thiện
Thời gian: 16 – 24 tuần tùy số phòng.
Cam kết: vật liệu chọn mẫu thật tại chi nhánh. Với phần trọ, ưu tiên vật liệu bền và dễ lau — tần suất sử dụng cao và người thuê không giữ gìn như chủ nhà.
Về lịch: tránh sơn, bả và lát nền vào đợt nồm tháng 2–4.
Bước 9 — Nghiệm thu và bàn giao
Thời gian: 1 – 3 tuần tùy số phòng.
Cam kết: bàn giao đủ hồ sơ, kèm sơ đồ đồng hồ điện nước từng phòng trọ — tài liệu này bạn cần dùng suốt quá trình khai thác. Giữ lại 5% giá trị hợp đồng tới hết bảo hành.
Tổng thời gian dự án: 14 – 22 tháng tùy số phòng trọ. Chi tiết ở bài xây nhà mất bao lâu.
Đơn giá thi công nhà phố tại Bắc Ninh 2026
| Gói | Đơn giá | Vật liệu |
|---|---|---|
| Tiêu chuẩn | 5.900.000 – 6.600.000 đ/m² | Gạch granite, sơn tốt, nhôm hệ phổ thông |
| Nâng cao | 6.600.000 – 7.800.000 đ/m² | Đá tự nhiên khu chính, thiết bị nhập |
| Cao cấp | 7.800.000 – 10.200.000 đ/m² | Đá marble, gỗ thật, thiết bị châu Âu |
| Phần thô riêng | 3.500.000 – 4.200.000 đ/m² | Chưa vật tư hoàn thiện |
| Phòng trọ khép kín | 4.200.000 – 5.400.000 đ/m² | Vật liệu bền, dễ lau |
Phần phòng trọ có đơn giá thấp hơn nhà ở vì cấp vật tư hoàn thiện đơn giản hơn, nhưng mật độ điện nước cao hơn nên chênh lệch không lớn như nhiều người nghĩ.
Cộng thêm theo điều kiện và khu vực
| Điều kiện | Cộng thêm |
|---|---|
| Gói chống nồm | 3 – 7% |
| Phụ phí ngõ nhỏ | 5 – 25% |
| Ép cọc | 110 – 280 triệu |
| TP. Bắc Ninh, Từ Sơn, Yên Phong, Tiên Du | Chuẩn |
| Quế Võ, Thuận Thành, Việt Yên, TP. Bắc Giang | Cộng 2 – 6% |
| Gia Bình, Lương Tài, Hiệp Hòa, Lạng Giang | Cộng 5 – 11% |
| Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Thế | Cộng 10 – 18% |
Ví dụ tính một công trình nhà ở kết hợp phòng trọ
Lô 300m² tại Yên Phong gần khu công nghiệp. Nhà ở 1 trệt 2 lầu mỗi sàn 80m², cộng dãy trọ 2 tầng với 12 phòng khép kín 18m² mỗi phòng. Ép cọc 15m.
Phần nhà ở
| Hạng mục | Diện tích | Hệ số | Ra |
|---|---|---|---|
| Móng cọc | 80 | 35% | 28,0 |
| Tầng trệt, lầu 1, lầu 2 | 240 | 100% | 240,0 |
| Mái bê tông | 80 | 50% | 40,0 |
| Cộng | 308,0 m² |
Gói nâng cao 7.000.000 đ/m², cộng 5% gói chống nồm:
308,0 × 7.000.000 × 1,05 ≈ 2,264 tỷ
Phần dãy trọ
12 phòng × 18m² = 216m² sàn, cộng hành lang, cầu thang, chỗ để xe và chỗ phơi khoảng 70m² — tổng diện tích xây khoảng 286m² quy đổi cả móng và mái.
Đơn giá phòng trọ khép kín 4.800.000 đ/m²:
286 × 4.800.000 ≈ 1,373 tỷ, tức khoảng 114 triệu mỗi phòng.
Tổng tiền cần chuẩn bị
| Khoản | Ước tính |
|---|---|
| Phần nhà ở | 2,26 tỷ |
| Phần dãy trọ 12 phòng | 1,37 tỷ |
| Ép cọc cho cả hai khối | 160 – 320 triệu |
| Cổng, hàng rào, sân | 130 – 300 triệu |
| Nội thất nhà ở | 480 – 800 triệu |
| Nội thất cơ bản 12 phòng trọ | 180 – 360 triệu |
| Dự phòng 8% | 370 – 450 triệu |
| Cộng | 4,95 – 5,86 tỷ |
Chưa tính tiền đất.
Về phần trọ: 1,37 tỷ cho 12 phòng, tức khoảng 114 triệu mỗi phòng chưa kể nội thất. Đây là con số để bạn tự tính thời gian hoàn vốn theo giá thuê thực tế ở khu vực mình — VietHome không đưa dự báo lợi nhuận vì giá thuê thay đổi theo tình hình từng khu công nghiệp.
Bốn mùa và lịch khởi công
| Khởi công tháng | Rơi vào | Đánh giá |
|---|---|---|
| 9 – 11 | Thu, khô ráo mát mẻ | Tốt nhất |
| 12 – 1 | Đông lạnh | Tốt cho phần thô |
| 2 – 4 | Nồm ẩm | Rất xấu cho hoàn thiện |
| 5 – 8 | Hè nóng và mưa rào | Trung bình |
Lịch hợp lý: khởi công tháng 9–11, để phần hoàn thiện rơi vào mùa thu hoặc mùa hè, tránh đợt nồm.
Với công trình có dãy trọ, thời gian dài hơn nhà thường 4–8 tháng. Nên tính lịch để phần hoàn thiện của cả hai khối đều tránh được đợt nồm — có khi phải chia làm hai giai đoạn, hoàn thiện nhà ở trước và dãy trọ sau.
Bố trí nhà phố theo bề ngang lô đất
| Bề ngang | Lòng nhà | Sau khi trừ thang | Bố trí được |
|---|---|---|---|
| 4 m | 3,6 m | 2,6 m | 1 phòng ngủ nhỏ |
| 5 m | 4,6 m | 3,6 m | 1 phòng ngủ rộng mỗi tầng |
| 6 m | 5,6 m | 4,6 m | 1 phòng lớn có vệ sinh riêng |
| 7 m trở lên | 6,6 m+ | 5,6 m+ | 2 phòng, thang đặt giữa |
Với lô có dãy trọ, chiều sâu quan trọng hơn bề ngang. Lô sâu từ 25m trở lên mới bố trí được nhà ở phía trước và dãy trọ phía sau có lối đi riêng. Lô ngắn hơn thì phải dùng mô hình nhà nhiều tầng, chủ ở một tầng.
Cách chia vùng theo chiều sâu có ở bài xây nhà phố 5x20m. Nếu đang phân vân xây mấy tầng, xem bài nhà phố 2 tầng, 3 tầng, 4 tầng.
Vì sao chọn VietHome cho công trình tại Bắc Ninh
VietHome là Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng VietHome, mã số doanh nghiệp 0314630429, thành lập ngày 18/09/2017, vốn điều lệ 9 tỷ đồng. Nhập mã số vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tra được.
Chi nhánh khu vực miền Bắc trực tiếp khảo sát, thiết kế và thi công.
Hỏi rõ có làm phòng trọ không và dự kiến bao nhiêu phòng ngay ở buổi khảo sát, rồi làm mặt bằng tổng thể chứ không chỉ mặt bằng nhà.
Tách phần nhà ở và phần phòng trọ thành hai dòng riêng trong báo giá, kèm số phòng và diện tích từng loại, để bạn tính được thời gian hoàn vốn theo giá thuê thực tế ở khu vực mình.
Hồ sơ điện nước tính riêng cho phần trọ — sơ đồ đồng hồ từng phòng, và hệ thoát nước cùng bể phốt tính đủ cho tổng số người. Đây là chỗ hay bị tính thiếu nhất.
Kiểm tra kỹ vị trí đồng hồ điện nước từng phòng ở bước điện nước âm. Sửa sau phải đục tường nhiều phòng.
Bàn giao kèm sơ đồ đồng hồ điện nước từng phòng trọ — tài liệu bạn cần dùng suốt quá trình khai thác.
Không đưa dự báo lợi nhuận cho thuê. Giá thuê thay đổi theo tình hình từng khu công nghiệp, VietHome chỉ đưa chi phí xây để bạn tự tính.
Cách kiểm chứng năng lực của bất kỳ đơn vị nào có ở bài công ty xây dựng nhà ở. Quy trình chín bước chi tiết có ở bài quy trình xây nhà trọn gói chín bước.
Chín lỗi hay gặp khi thi công nhà phố tại Bắc Ninh
1. Không nói ý định làm phòng trọ ở buổi khảo sát. Lối đi riêng, đồng hồ tách, hệ thoát nước phải tính từ bản vẽ tổng thể.
2. Đấu điện chung rồi chia sau. Gây tranh cãi liên tục về tiền điện và khó xử lý khi có sự cố.
3. Tính thiếu bể phốt và hệ thoát nước. Đây là chỗ hay bị tính thiếu nhất với dãy trọ và hậu quả rất phiền.
4. Quên chỗ để xe máy và chỗ phơi chung. Với 12–20 phòng cần 15–35m² chỗ để xe, và không có chỗ phơi thì người thuê phơi ở hành lang.
5. Làm hành lang kín hoàn toàn ở dãy trọ. Nồm làm tường mốc nhanh, và tường mốc là lý do phổ biến khiến người thuê chuyển đi.
6. Làm phòng vệ sinh chung để tiết kiệm. Rẻ hơn 60–70% nhưng cho thuê giá thấp hơn và khó giữ khách.
7. Bỏ lớp cách ẩm nền. Biện pháp gốc chống nồm, làm sau phải bóc nền lên.
8. Sơn, bả hoặc lát nền vào đợt nồm tháng 2–4. Vật liệu không khô được.
9. Không tính thời gian dài hơn khi có dãy trọ. Công trình có phòng trọ dài hơn nhà thường 4–8 tháng.
Câu hỏi thường gặp
VietHome có nhận thi công nhà phố tại Bắc Ninh không?
Có, do chi nhánh khu vực miền Bắc trực tiếp thực hiện. Nhận công trình toàn khu vực gồm thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn, Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài và toàn bộ khu vực Bắc Giang cũ.
Thi công nhà phố tại Bắc Ninh giá bao nhiêu một mét vuông?
Gói tiêu chuẩn 5,9–6,6 triệu đồng mỗi mét vuông quy đổi, nâng cao 6,6–7,8 triệu, cao cấp 7,8–10,2 triệu. Riêng phòng trọ khép kín 4,2–5,4 triệu. Cộng thêm gói chống nồm 3–7% và phụ phí ngõ 5–25%.
Xây nhà kết hợp phòng trọ cần chuẩn bị gì?
Bảy thứ phải quyết trên bản vẽ: lối đi riêng cho người thuê, đồng hồ điện tách riêng từng phòng, đồng hồ nước riêng hoặc tách theo cụm, mỗi phòng có vệ sinh khép kín, chỗ để xe máy có mái che, chỗ phơi đồ chung có mái, và hệ thoát nước cùng bể phốt tính đủ cho tổng số người.
Một phòng trọ xây tốn bao nhiêu?
Phòng cơ bản vệ sinh chung 12–16m² tốn 55–95 triệu. Phòng khép kín 16–22m² tốn 90–160 triệu. Phòng khép kín có gác lửng 20–28m² tốn 120–210 triệu. Chi phí này đã gồm cả phần diện tích chung phân bổ.
Nên làm phòng khép kín hay vệ sinh chung?
Phòng khép kín đắt hơn khoảng 60–70% nhưng cho thuê được giá cao hơn và giữ khách lâu hơn. Với dãy trọ dự định khai thác lâu dài, chênh lệch này thường hoàn lại được.
Nồm ảnh hưởng gì tới phòng trọ?
Nặng hơn nhà ở vì phòng trọ diện tích nhỏ, thường kín và ít thông gió. Nồm làm tường mốc nhanh, và tường mốc là lý do phổ biến khiến người thuê chuyển đi. Hai việc riêng cho dãy trọ là mỗi phòng có cửa sổ hoặc khe thông gió ra ngoài, và hành lang chung có thông gió tự nhiên.
Xây nhà ở Bắc Ninh có phải ép cọc không?
Gần như luôn phải ở vùng đồng bằng gồm thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn, Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Thuận Thành và thành phố Bắc Giang. Chỉ vùng đồi Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Thế mới chỉ cần móng băng.
Lô đất cần rộng bao nhiêu để làm dãy trọ phía sau?
Chiều sâu quan trọng hơn bề ngang. Lô sâu từ 25m trở lên mới bố trí được nhà ở phía trước và dãy trọ phía sau có lối đi riêng. Lô ngắn hơn thì dùng mô hình nhà nhiều tầng, chủ ở một tầng.
Xây nhà có dãy trọ mất bao lâu?
Khoảng 14–22 tháng tùy số phòng, dài hơn nhà thường 4–8 tháng. Nên tính lịch để phần hoàn thiện của cả hai khối đều tránh đợt nồm tháng 2–4, có khi phải chia làm hai giai đoạn.
Tổng tiền xây nhà kết hợp 12 phòng trọ ở Bắc Ninh bao nhiêu?
Nhà ở 1 trệt 2 lầu mỗi sàn 80m² cộng dãy trọ 12 phòng khép kín 18m² ở Yên Phong có tiền xây khoảng 2,26 tỷ phần nhà và 1,37 tỷ phần trọ, tổng cả ép cọc, cổng hàng rào, nội thất và dự phòng khoảng 4,95–5,86 tỷ chưa tính đất.