Thi Công Nhà Phố Tại Bà Rịa – Vũng Tàu: Dịch Vụ Trọn Gói Từ VietHome
VietHome nhận thi công nhà phố tại Bà Rịa – Vũng Tàu theo hình thức trọn gói — từ khảo sát lô đất, thiết kế, xin phép tới bàn giao nhà hoàn thiện. Đây là khu vực có một điều kiện mà không nơi nào khác trong vùng phục vụ có: hơi muối từ biển ăn mòn thép và kim loại nhanh hơn hẳn nội địa, nên vật liệu và cách làm phải khác. Một căn nhà xây theo tiêu chuẩn nội thành đặt ở Vũng Tàu sẽ xuống cấp nhanh hơn nhiều so với chính nó đặt ở Thủ Đức. Bài này nói rõ phạm vi dịch vụ, cách chống ăn mòn, quy trình chín bước và đơn giá từng khu.

Dịch vụ thi công nhà phố tại Bà Rịa – Vũng Tàu gồm những gì
| Hình thức | VietHome lo | Bạn lo | Đơn giá tại BR-VT |
|---|---|---|---|
| Trọn gói | Toàn bộ từ thiết kế tới bàn giao | Chọn vật liệu | 5,3 – 9,8 tr/m² |
| Phần thô + nhân công hoàn thiện | Vật tư thô, toàn bộ công | Vật tư hoàn thiện | 3,4 – 4,1 tr/m² |
| Phần thô | Vật tư thô và công phần thô | Phần hoàn thiện | 3,2 – 3,9 tr/m² |
| Thiết kế riêng | Sáu bộ hồ sơ | Tự tìm nhà thầu | 250 – 700 ng/m² sàn |
Gói trọn gói bao gồm: khảo sát lô đất và tra quy hoạch · thiết kế kiến trúc, kết cấu, điện nước · làm hồ sơ và nộp xin phép · thi công móng và phần thô · điện nước âm, chống thấm · hoàn thiện · lắp thiết bị · bàn giao kèm hồ sơ hoàn công.
Không bao gồm — nêu bằng văn bản từ báo giá đầu tiên: ép cọc nếu cần · san lấp nâng nền · phá dỡ công trình cũ · phụ phí khoảng cách · cổng và hàng rào · sân vườn · nội thất rời.
Khu vực nhận thi công nhà phố Bà Rịa – Vũng Tàu
Từ 1/7/2025, Bà Rịa – Vũng Tàu đã sáp nhập vào TP.HCM cùng Bình Dương, và cấp huyện đã bỏ. Bảng dưới đây ghi theo tên quen thuộc.
| Khu vực | Phường xã tiêu biểu | Cách trụ sở | Đội thi công |
|---|---|---|---|
| Phú Mỹ | Phú Mỹ, Tân Thành, Mỹ Xuân, Hắc Dịch | 55 – 68 km | Đi về trong ngày |
| Bà Rịa | Bà Rịa, Long Hương, Phước Hưng, Hòa Long | 68 – 78 km | Đi về trong ngày |
| Vũng Tàu | Vũng Tàu, Thắng Tam, Rạch Dừa, Long Sơn | 85 – 100 km | Có lán trại |
| Long Điền, Đất Đỏ | Long Điền, Long Hải, Đất Đỏ, Phước Hải | 80 – 95 km | Có lán trại |
| Châu Đức | Ngãi Giao, Kim Long, Xuân Sơn | 75 – 90 km | Đi về trong ngày |
| Xuyên Mộc | Xuyên Mộc, Phước Bửu, Hòa Bình, Bình Châu | 100 – 130 km | Có lán trại |
Phú Mỹ là khu vực gần nhất và cũng là nơi nhận nhiều công trình nhất — khu công nghiệp lớn kéo theo dân cư đông và nhu cầu nhà ở cao.
Côn Đảo hiện không nhận vì phải vận chuyển vật tư bằng tàu, chi phí và tiến độ không kiểm soát được như đất liền.
Hơi muối biển — điều kiện riêng của Bà Rịa – Vũng Tàu
Đây là khác biệt lớn nhất giữa xây nhà phố ở đây và ở bất kỳ khu vực nào khác trong vùng phục vụ.
Hơi muối trong không khí biển thấm vào bê tông, tiếp xúc với cốt thép bên trong và gây gỉ. Thép gỉ nở thể tích, làm nứt và bong lớp bê tông bảo vệ — quá trình này diễn ra nhanh hơn nhiều so với nội địa.
Mức độ ảnh hưởng theo khoảng cách tới biển
| Khoảng cách tới biển | Mức ăn mòn | Yêu cầu |
|---|---|---|
| Dưới 500m | Rất mạnh | Bê tông mác cao, lớp bảo vệ dày, kim loại phải xử lý |
| 500m – 3km | Mạnh | Bê tông mác cao hơn tiêu chuẩn, chú ý chi tiết kim loại |
| 3 – 10km | Trung bình | Nâng nhẹ mác bê tông, sơn chống gỉ |
| Trên 10km | Nhẹ | Gần như tiêu chuẩn nội địa |
Vũng Tàu, Long Hải, Phước Hải, Bình Châu nằm trong vùng ảnh hưởng mạnh. Phú Mỹ, Châu Đức, phần lớn Bà Rịa cách biển xa hơn nên nhẹ hơn.
Sáu việc VietHome làm khác cho công trình gần biển
Nâng mác bê tông và tăng lớp bảo vệ cốt thép. Đây là biện pháp gốc, hiệu quả nhất và rẻ nhất vì làm cùng lúc với thi công.
Đầm bê tông kỹ hơn. Bê tông rỗ là đường cho hơi muối thấm vào tới cốt thép.
Hạn chế chi tiết sắt lộ ngoài trời. Lan can, khung mái che, ô văng sắt — nếu có thì dùng inox, nhôm hoặc thép mạ kẽm nhúng nóng thay vì sắt sơn thường.
Cửa và khung nhôm thay vì sắt. Nhôm không gỉ theo cách sắt gỉ. Với nhà gần biển, đây gần như là bắt buộc.
Phụ kiện kim loại chọn loại chống ăn mòn. Bản lề, tay nắm, ray trượt, vít — đây là chỗ hay bị bỏ qua nhất mà lại hỏng trước nhất.
Sơn ngoại thất loại chịu thời tiết biển, và ghi rõ số lớp trong hợp đồng.
Chi phí tăng thêm cho gói chống ăn mòn: khoảng 4–9% giá trị công trình với nhà cách biển dưới 3km. Đổi lại là tuổi thọ khác hẳn.
Gió biển và chọn mái
Vấn đề thứ hai của khu vực ven biển.
| Loại mái | Chịu gió biển | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mái bê tông | Tốt nhất | Nặng, ổn định, không bị tốc |
| Mái bê tông dán ngói | Tốt | Cần dán kỹ, ngói có chốt |
| Mái ngói kèo thép | Trung bình | Kèo phải mạ kẽm, ngói phải có chốt |
| Mái tôn | Kém nhất | Dễ tốc, ồn, tôn gần biển gỉ nhanh |
Với nhà cách biển dưới 3km, mái bê tông là lựa chọn hợp lý nhất dù chi phí cao hơn. Mái tôn ở khu vực này vừa dễ tốc vừa gỉ nhanh, thay lại sau vài năm còn tốn hơn.
Ba chi tiết chống gió cần có:
Ngói phải có chốt hoặc bắt vít, không chỉ xếp chồng.
Diềm mái và điểm neo phải chắc, đây là chỗ gió bóc mái từ đó.
Hạn chế mái vươn quá xa. Mái vươn dài chịu lực nâng của gió mạnh hơn.
Nền đất Bà Rịa – Vũng Tàu
| Vùng | Loại đất | Móng thường dùng | Tiền móng nhà 100m² sàn |
|---|---|---|---|
| Vùng đồi | Đất đỏ bazan, đá ong | Móng băng, móng đơn | 55 – 120 triệu |
| Vùng cát ven biển | Cát pha, cát rời | Móng băng gia cường | 110 – 240 triệu |
| Vùng trũng ven sông | Bùn sét yếu | Ép cọc | 220 – 420 triệu |
Vùng đồi gồm Châu Đức, phần lớn Xuyên Mộc và một phần Bà Rịa — đất bazan tương tự khu vực Long Khánh của Đồng Nai, chịu tải tốt.
Vùng cát ven biển gồm Vũng Tàu, Long Hải, Phước Hải. Cát rời chịu tải khá nhưng dễ xói khi có dòng chảy ngầm, cần móng băng gia cường và chú ý thoát nước quanh móng.
Vùng trũng ven sông gồm dải ven sông Thị Vải, sông Dinh và các khu từng là ruộng lấp phía Phú Mỹ. Cần khảo sát trước.
Quy trình thi công nhà phố chín bước
Bước 1 — Khảo sát lô đất
Thời gian: 3 – 6 ngày.
Đo hiện trạng, đo khoảng cách tới biển để xác định mức chống ăn mòn cần thiết, xem hướng gió biển, kiểm tra đường vào, hỏi nhà xung quanh về nền đất, tra ba chỉ tiêu quy hoạch.
Cam kết: không báo giá qua điện thoại. Khảo sát không tính phí.
Bước 2 — Mặt bằng công năng và báo giá sơ bộ
Thời gian: 1 – 3 tuần.
Cam kết: báo giá gồm bảng quy đổi diện tích chi tiết, danh mục vật tư ghi tên hãng và mã, danh sách hạng mục không nằm trong giá, và gói chống ăn mòn tách thành dòng riêng để bạn thấy rõ khoản này gồm gì.
Bước 3 — Phối cảnh 3D và hồ sơ kỹ thuật
Thời gian: 4 – 7 tuần. Ba đến bốn vòng chỉnh mỗi loại, ghi trong hợp đồng.
Bước 4 — Hồ sơ xin phép xây dựng
Thời gian: 1 tuần làm hồ sơ, 2 – 5 tuần chờ cấp phép. Nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công phường xã.
Cam kết: với lô đất ven biển, kiểm tra thêm quy định về khoảng cách tới bờ và chiều cao công trình — nhiều khu ven biển có quy định riêng.
Bước 5 — Chuẩn bị công trường và thi công móng
Thời gian: 3 – 6 tuần. Với khu vực có lán trại, cộng thêm thời gian dựng lán.
Cam kết: chủ nhà được mời nghiệm thu thép móng trước khi đổ bê tông, báo trước 24 giờ. Với công trình gần biển, kiểm tra thêm chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép — đây là mục nghiệm thu riêng của khu vực này.
Bước 6 — Phần thô
Thời gian: 16 – 24 tuần với nhà 1 trệt 2 lầu.
Cam kết: mỗi tầng đều mời nghiệm thu thép sàn. Với công trình gần biển, ghi rõ mác bê tông từng cấu kiện trong hợp đồng và cung cấp phiếu giao bê tông khi được yêu cầu.
Bước 7 — Điện nước âm và chống thấm
Thời gian: 3 – 4 tuần.
Cam kết: mời chủ nhà kiểm tra vị trí từng ổ cắm trước khi tô kín tường. Chụp ảnh toàn bộ tường làm sơ đồ điện nước âm. Thử nước chống thấm 24–48 giờ trước khi lát gạch.
Bước 8 — Hoàn thiện
Thời gian: 14 – 16 tuần.
Cam kết: vật liệu chọn mẫu thật tại showroom ở trụ sở Thủ Đức. Riêng phụ kiện kim loại, VietHome tư vấn loại chống ăn mòn phù hợp với khoảng cách tới biển của lô đất.
Bước 9 — Nghiệm thu và bàn giao
Thời gian: 1 – 2 tuần, chia 2–3 buổi.
Cam kết: bàn giao đủ bản vẽ hoàn công, sơ đồ điện nước âm, bảng kê vật tư và phiếu bảo hành. Kèm hướng dẫn bảo trì riêng cho nhà gần biển — lịch rửa mặt ngoài, lịch kiểm tra chi tiết kim loại, lịch sơn lại. Giữ lại 5% giá trị hợp đồng tới hết bảo hành.
Tổng thời gian dự án: 11 – 16 tháng với nhà phố 1 trệt 2 lầu. Chi tiết ở bài xây nhà mất bao lâu.
Đơn giá thi công nhà phố tại Bà Rịa – Vũng Tàu 2026
| Gói | Đơn giá | Vật liệu |
|---|---|---|
| Tiêu chuẩn | 5.300.000 – 6.100.000 đ/m² | Gạch granite, sơn tốt, nhôm hệ phổ thông |
| Nâng cao | 6.100.000 – 7.300.000 đ/m² | Đá tự nhiên khu chính, thiết bị nhập |
| Cao cấp | 7.300.000 – 9.800.000 đ/m² | Đá marble, gỗ thật, thiết bị châu Âu |
| Phần thô riêng | 3.200.000 – 3.900.000 đ/m² | Chưa vật tư hoàn thiện |
Đơn giá cao hơn Bình Dương khoảng 3–5%, do hai nguyên nhân: khoảng cách xa hơn nên chi phí vận chuyển và đi lại cao, và gói chống ăn mòn cho công trình gần biển.
Phụ phí theo khu vực
| Khu vực | Điều chỉnh | Lý do |
|---|---|---|
| Phú Mỹ, Châu Đức | Cộng 3 – 6% | Gần nhất, đội đi về trong ngày |
| Bà Rịa | Cộng 4 – 8% | Đi về trong ngày |
| Vũng Tàu, Long Điền | Cộng 7 – 12% | Có lán trại |
| Xuyên Mộc | Cộng 9 – 15% | Xa nhất, có lán trại |
| Cách biển dưới 3km | Cộng thêm 4 – 9% | Gói chống ăn mòn |
Hai khoản này cộng dồn. Nhà ở Vũng Tàu cách biển 1km có thể cộng tổng 11–21% so với giá gốc.
Ví dụ tính một công trình cụ thể
Lô 5x18m tại Phú Mỹ, cách biển khoảng 8km, xây 1 trệt 2 lầu, mỗi sàn 78m², mái bê tông dán ngói, sân trước 10m². Vùng chuyển tiếp, móng băng gia cường.
Diện tích quy đổi
| Hạng mục | Diện tích | Hệ số | Ra |
|---|---|---|---|
| Móng băng gia cường | 78 | 55% | 42,9 |
| Tầng trệt | 78 | 100% | 78,0 |
| Lầu 1, Lầu 2 | 156 | 100% | 156,0 |
| Mái bê tông dán ngói | 90 | 85% | 76,5 |
| Sân trước lát gạch | 10 | 40% | 4,0 |
| Cộng | 357,4 m² |
Tiền xây
Gói nâng cao 6.500.000 đ/m², cộng 4% phụ phí khu vực Phú Mỹ:
357,4 × 6.500.000 × 1,04 ≈ 2,416 tỷ
Cách biển 8km nên chỉ cần nâng nhẹ mác bê tông và sơn chống gỉ, không cần gói chống ăn mòn đầy đủ.
Tổng tiền cần chuẩn bị
| Khoản | Ước tính |
|---|---|
| Tiền xây trọn gói | 2,42 tỷ |
| Cổng và hàng rào | 110 – 260 triệu |
| Sân vườn | 50 – 140 triệu |
| Nội thất rời | 550 – 900 triệu |
| Dự phòng 8% | 195 – 245 triệu |
| Cộng | 3,33 – 3,97 tỷ |
Chưa tính tiền đất.
Nếu cùng căn nhà này đặt ở Vũng Tàu cách biển 800m: cộng phụ phí khu vực 9% thay vì 4%, cộng gói chống ăn mòn 7%, đẩy tiền xây lên khoảng 2,72 tỷ và tổng lên 3,63–4,27 tỷ.
Nhà phố kết hợp cho thuê nghỉ dưỡng
Đây là nhu cầu riêng của Bà Rịa – Vũng Tàu mà các khu vực khác trong vùng phục vụ không có.
Nhiều chủ đất ở Vũng Tàu, Long Hải, Hồ Tràm xây nhà phố kết hợp cho thuê ngắn ngày. Mô hình này cần tính khác ngay từ bản vẽ.
Bốn thứ phải quyết trên bản vẽ
Lối vào riêng cho khách thuê. Không đi qua khu ở của gia đình.
Số phòng vệ sinh nhiều hơn nhà ở thông thường. Mỗi phòng cho thuê nên có vệ sinh riêng.
Hệ nước nóng công suất lớn hơn. Nhiều người dùng cùng lúc vào giờ cao điểm.
Chỗ để xe cho khách. Thường bị tính thiếu.
Ba lưu ý về vật liệu
Sàn và tường phải dễ lau. Khách thuê không giữ gìn như chủ nhà.
Phụ kiện chọn loại bền hơn mức thông thường. Tần suất sử dụng cao gấp nhiều lần.
Chống ăn mòn quan trọng gấp đôi. Nhà cho thuê gần biển mà chi tiết kim loại gỉ sớm thì ảnh hưởng trực tiếp tới đánh giá của khách.
Mùa mưa, gió mùa và lịch khởi công
Bà Rịa – Vũng Tàu theo khí hậu Nam Bộ, mùa mưa khoảng tháng 5 tới tháng 11, nhưng khu vực ven biển có thêm một điều cần tính.
| Khởi công tháng | Phần móng và thô rơi vào | Đánh giá |
|---|---|---|
| 11 – 1 | Mùa khô, gió mùa đông bắc | Tốt nhất |
| 2 – 4 | Mùa khô | Tốt |
| 5 – 7 | Đầu mùa mưa | Chậm 2 – 5 tuần |
| 8 – 10 | Giữa mùa mưa | Chậm 4 – 7 tuần |
Điều cần tính riêng ở khu ven biển: gió mạnh ảnh hưởng công tác trên cao. Lợp mái, lắp kính khổ lớn và sơn ngoại thất đều khó làm khi gió lớn. Ở Vũng Tàu, Long Hải và Hồ Tràm, những công việc này nên tránh các đợt gió mùa mạnh.
Bê tông ở khu ven biển cần che chắn kỹ hơn khi đổ. Gió mang hơi muối và cát bay vào bê tông tươi làm giảm chất lượng bề mặt.
Bố trí nhà phố theo bề ngang lô đất
| Bề ngang | Lòng nhà | Sau khi trừ thang | Bố trí được |
|---|---|---|---|
| 5 m | 4,6 m | 3,6 m | 1 phòng ngủ rộng mỗi tầng |
| 6 m | 5,6 m | 4,6 m | 1 phòng lớn có vệ sinh riêng |
| 7 m trở lên | 6,6 m+ | 5,6 m+ | 2 phòng, thang đặt giữa |
Một lưu ý riêng cho nhà gần biển: nên hạn chế cửa sổ lớn ở mặt hướng biển nếu không có lam che hoặc mái đua. Gió biển mang theo hơi muối và cát, làm bẩn kính nhanh và ăn mòn khung cửa.
Cách chia vùng theo chiều sâu có ở bài xây nhà phố 5x20m. Nếu đang phân vân xây mấy tầng, xem bài nhà phố 2 tầng, 3 tầng, 4 tầng.
Vì sao chọn VietHome cho công trình tại Bà Rịa – Vũng Tàu
VietHome là Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng VietHome, mã số doanh nghiệp 0314630429, thành lập ngày 18/09/2017, vốn điều lệ 9 tỷ đồng, trụ sở tại 19/4 Hồ Bá Phấn, phường Phước Long A, TP. Thủ Đức. Nhập mã số vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tra được.
Đo khoảng cách tới biển ngay ở buổi khảo sát và đề xuất mức chống ăn mòn tương ứng. Đây là bước không đơn vị nào ở nội địa nghĩ tới, nhưng nó quyết định tuổi thọ căn nhà.
Gói chống ăn mòn tách thành dòng riêng trong báo giá, ghi rõ gồm những gì — mác bê tông, chiều dày lớp bảo vệ, loại kim loại dùng cho từng chi tiết, loại sơn ngoại thất.
Phụ phí khoảng cách nêu từ báo giá đầu tiên. Khu vực nào cộng bao nhiêu ghi rõ trong bảng.
Làm cả thiết kế lẫn thi công. Chọn mái, chọn vật liệu và tính kết cấu đều do một bên chịu trách nhiệm.
Showroom vật liệu và xưởng nội thất riêng tại trụ sở. Với công trình gần biển, việc chọn đúng loại phụ kiện kim loại rất quan trọng — xem mẫu thật là cách chắc chắn nhất.
Bàn giao kèm hướng dẫn bảo trì riêng cho nhà gần biển: lịch rửa mặt ngoài, lịch kiểm tra chi tiết kim loại, lịch sơn lại.
Cách kiểm chứng năng lực của bất kỳ đơn vị nào có ở bài công ty xây dựng nhà ở. Quy trình chín bước chi tiết có ở bài quy trình xây nhà trọn gói chín bước.
Chín lỗi hay gặp khi thi công nhà phố tại Bà Rịa – Vũng Tàu
1. Xây nhà gần biển theo tiêu chuẩn nội thành. Hơi muối ăn mòn thép nhanh hơn hẳn, cần bê tông mác cao hơn và lớp bảo vệ dày hơn.
2. Dùng sắt sơn thường cho lan can và khung mái ngoài trời. Gỉ trong vòng hai ba năm. Nên dùng inox, nhôm hoặc thép mạ kẽm nhúng nóng.
3. Chọn mái tôn cho nhà cách biển dưới 3km. Vừa dễ tốc vừa gỉ nhanh.
4. Bỏ qua phụ kiện kim loại. Bản lề, tay nắm, ray trượt là chỗ hỏng trước nhất mà ít ai để ý khi chọn.
5. Đầm bê tông không kỹ. Bê tông rỗ là đường cho hơi muối thấm vào tới cốt thép.
6. Không hỏi phụ phí khoảng cách. Vũng Tàu và Xuyên Mộc cách trụ sở 85–130km, có lán trại.
7. Làm cửa sổ lớn hướng biển không có lam che. Gió mang hơi muối và cát làm bẩn kính nhanh và ăn mòn khung.
8. Xây nhà cho thuê nghỉ dưỡng nhưng không nói ở buổi khảo sát. Lối vào riêng, số vệ sinh, công suất nước nóng phải tính từ bản vẽ.
9. Không nhận hướng dẫn bảo trì khi bàn giao. Nhà gần biển cần lịch rửa mặt ngoài và kiểm tra kim loại định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
VietHome có nhận thi công nhà phố tại Bà Rịa – Vũng Tàu không?
Có. Nhận công trình tại Phú Mỹ, Bà Rịa, Vũng Tàu, Long Điền, Đất Đỏ, Châu Đức và Xuyên Mộc. Phú Mỹ và Châu Đức đội đi về trong ngày; Vũng Tàu, Long Điền và Xuyên Mộc có bố trí lán trại. Riêng Côn Đảo hiện không nhận vì phải vận chuyển vật tư bằng tàu.
Thi công nhà phố tại Bà Rịa – Vũng Tàu giá bao nhiêu một mét vuông?
Gói tiêu chuẩn 5,3–6,1 triệu đồng mỗi mét vuông quy đổi, nâng cao 6,1–7,3 triệu, cao cấp 7,3–9,8 triệu. Cao hơn Bình Dương khoảng 3–5% do khoảng cách xa hơn và gói chống ăn mòn.
Xây nhà gần biển khác gì so với nội địa?
Hơi muối thấm vào bê tông và gây gỉ cốt thép nhanh hơn nhiều. Sáu việc phải làm khác: nâng mác bê tông và tăng lớp bảo vệ cốt thép, đầm bê tông kỹ hơn, hạn chế chi tiết sắt lộ ngoài trời, dùng cửa khung nhôm thay sắt, chọn phụ kiện kim loại chống ăn mòn, và sơn ngoại thất loại chịu thời tiết biển.
Gói chống ăn mòn tốn thêm bao nhiêu?
Khoảng 4–9% giá trị công trình với nhà cách biển dưới 3km. Mức độ giảm dần theo khoảng cách: dưới 500m ảnh hưởng rất mạnh, 500m–3km mạnh, 3–10km trung bình, trên 10km gần như tiêu chuẩn nội địa.
Nhà gần biển nên chọn loại mái nào?
Mái bê tông là tốt nhất vì nặng và ổn định, không bị tốc. Mái tôn kém nhất — vừa dễ tốc vừa gỉ nhanh gần biển. Nếu dùng mái ngói thì ngói phải có chốt hoặc bắt vít và kèo phải mạ kẽm.
Nền đất Bà Rịa – Vũng Tàu thế nào?
Ba vùng: vùng đồi ở Châu Đức và Xuyên Mộc có đất bazan chịu tải tốt, tiền móng 55–120 triệu cho nhà 100m² sàn. Vùng cát ven biển ở Vũng Tàu, Long Hải cần móng băng gia cường, 110–240 triệu. Vùng trũng ven sông Thị Vải và sông Dinh phải ép cọc, 220–420 triệu.
Phụ phí khoảng cách ở Bà Rịa – Vũng Tàu bao nhiêu?
Phú Mỹ và Châu Đức cộng 3–6%, Bà Rịa 4–8%, Vũng Tàu và Long Điền 7–12%, Xuyên Mộc 9–15%. Nếu cách biển dưới 3km thì cộng thêm 4–9% cho gói chống ăn mòn — hai khoản này cộng dồn.
Xây nhà phố cho thuê nghỉ dưỡng cần chuẩn bị gì?
Bốn thứ phải quyết trên bản vẽ: lối vào riêng cho khách thuê, mỗi phòng cho thuê có vệ sinh riêng, hệ nước nóng công suất lớn hơn, và chỗ để xe cho khách. Vật liệu nên chọn loại dễ lau và phụ kiện bền hơn mức thông thường.
Nhà cách biển bao xa thì không cần lo ăn mòn?
Trên 10km thì gần như dùng được tiêu chuẩn nội địa. Từ 3–10km chỉ cần nâng nhẹ mác bê tông và sơn chống gỉ. Dưới 3km thì cần gói chống ăn mòn đầy đủ.
Tổng tiền xây nhà phố ở Bà Rịa – Vũng Tàu bằng bao nhiêu lần hợp đồng?
Khoảng 1,4–1,7 lần. Nhà 5x18m một trệt hai lầu ở Phú Mỹ có tiền xây khoảng 2,42 tỷ, tổng khoảng 3,33–3,97 tỷ chưa tính đất. Nếu ở Vũng Tàu cách biển 800m thì tổng lên khoảng 3,63–4,27 tỷ.